MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC- ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI - Chuyên viết luận văn thạc sỹ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC- ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

 

 

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH GIÁO DỤC

 

– Chuyên ngành    : Tài chính – Ngân hàng

– Mã số              : 60.34.02.01

  

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

 

 

 

Hà Nội, năm 2017

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNĐKKD           : Chứng nhận đăng ký kinh doanh

CP                        : Cổ phần

DN                       : Doanh nghiệp

ĐT                       : Đầu tư

ĐTLĐ                  : Đối tượng lao động

KT                       : Kỹ thuật

ROA                    : Sức sinh lời của tài sản

ROE                    : Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu

SX                       : Sản xuất

SXKD                 : Sản xuất kinh doanh

TCT                     : Tổng công ty

TLLĐ                  : Tư liệu lao động

TLSX                  : Tư liệu sản xuất

TM                      : Thương mại

TNHH                 : Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ                  : Tài sản cố định

TSDH                  : Tài sản dài hạn

VCSH                  : Vốn chủ sở hữu

VDH                    : Vốn dài hạn

 

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty. 36

Hình 2.2:  Biểu đồ về doanh thu của Công ty 2014- 2016. 42

Hình 2.3: Chi phí QLDN của công ty 2014 -2016. 43

Hình 2.4:  Biểu đồ về lợi nhuận của công ty 2014- 2016. 44

Hình 2.5: Biểu đồ biến động của vốn dài hạn 2014-2016. 46

Hình 3.1: Quy trình hoạt động của quỹ đầu tư áp dụng cho Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục. 82

 

 

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh  2014 -2016. 41

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn dài hạn của công ty 2014 -2016. 45

Bảng 2.3: Cơ cấu vốn ngắn hạn 2014 – 2016. 48

Bảng 2.4. Bảng các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. 50

Bảng 2.5: Hệ số đảm nhiệm vốn ngắn hạn 2014 -2016. 51

Bảng 2.6: Khả năng đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn. 52

Bảng 2.7: Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn dài hạn. 53

Bảng 2.8. Hệ số sinh lời ROA và ROE 2014- 2016. 54

Bảng 2.9: Hệ số quay vòng vốn 2014 -2016 của Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục  55

Bảng 2.10: Hiệu quả và hiệu suất sử dụng vốn dài hạn. 56

Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn. 57

Bảng 2.12. Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn  Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục  58

Bảng 3.1:  Chỉ tiêu kế hoạch năm 2017-2021. 66

Bảng 3.2. Kế hoạch thu hồi công nợ quá hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục  71

Bảng 3.3. Kế hoạch thu nợ quá hạn đối với các công ty trong cùng ngành của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục. 72

Bảng 3.4. Bảng kết quả sau khi áp dụng giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn  76

Bảng 3.5. Kế hoạch thu hồi công nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục  78

Bảng 3.6. Đa dạng hóa danh mục đầu tư của Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục  79

Bảng 3.7: Bảng phân tích cơ cấu và năng suất tài sản ngắn hạn sau khi thực hiện giải pháp giảm tài sản ngắn hạn. 86

 

PHẦN MỞ ĐẦU

  1. Lý do chọn đề tài

 

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và của Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục nói riêng thì sự tồn tại và phát triển phụ thuộc rất lớn vào hoạt động tài chính của doanh nghiệp hay nói cách khác là phụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp mình. Hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong môt trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục trong những năm trở lại đây đặc biệt trong giai đoạn 2015 -2016 có nhiều dấu hiệu không tốt, trong đó có một phần là do nguyên nhân của việc sử dụng vốn của Công ty chưa hiệu quả.

Xuất phát từ tình hình đó, sau thời gian tìm hiểu tại Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục và căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

  1. Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục.

Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục.

  1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục.

3.2. Phạm vi nghiên cứu 

Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục tại địa bàn thành phố Hà Nội.

Phạm vi về thời gian: Luận văn nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục trong các năm 2014 – 2016.

  1. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu mô tả với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp và phân tích số liệu thu thập tại các phòng kế toán, phòng hành chính nhân sự và phòng kinh doanh trong Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục.

 

  1. Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục

 

CHƯƠNG 1

 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái quát về vốn của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và các đặc trưng của vốn

1.1.1.1 Khái niệm về vốn

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vấn đề đặt ra ở đây – Vốn là gì? Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn. Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanh nghiệp. Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn.

Mark (2002, trang 18) phát biểu rằng cho rằng “vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark.

Paul A.Samuelson(1996, trang 24) phát biểu rằng “đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó”.

David Begg(1994, trang 12) phát biểu rằng rằng “vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.

Một số quan điểm khác lại cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư. Nhưng theo  khái  niệm trong  giáo  trình  Tài chính  doanh  nghiệp  của Trường Đại học Kinh tế quốc dân thì khái niệm về vốn được chia thành hai phần: Tư bản (Capital) là giá trị mang lại giá trị thặng dư. Vốn được quan tâm đến khía cạnh giá trị nào đó của nó mà thôi. Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm . Vốn được nhà doanh nghiệp dùng để đầu tư vào tài sản của mình. Nguồn vốn là những nguồn được huy động từ đâu. Tài sản thể hiện quyết định đầu tư của nhà doanh nghiệp; Còn về bảng cân đối phản ánh tổng dự trữ của bản thân doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp có dự trữ tiền để mua hàng hoá và dịch vụ rồi sản xuất và chuyển hoá, dịch vụ đó thành sản phẩm cuối cùng cho đến khi dự trữ hàng hoá hoặc tiền thay đổi đó sẽ có một dòng tiền hay hàng hoá đi ra đó là hiện tượng xuất quỹ, còn khi xuất hàng hoá ra thì doanh nghiệp sẽ thu về dòng tiền (phản ánh nhập quỹ và biểu hiện cân đối của doanh nghiệp là ngân quỹ làm cân đối dòng tiền trong doanh nghiệp).

Một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, trong những điều kiện lịch sử khác nhau. Vì vây, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lý vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận.

1.1.1.2. Đặc trưng của vốn

Thứ nhất, vốn là hàng hoá đặc biệt, vì các lý do sau:

+ Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng.

+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó.

+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá…

+ Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó.

+ Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trong quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó. Chính vì vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kỳ doanh nghiệp nào. Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất.

Thứ hai, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ.

Thứ ba, vốn phải luôn luôn vận động sinh lời.

Thứ tư, vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp

Vốn là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Mỗi doanh nghiệp khi bắt đầu tiến hành sản xuất đều phải cần đến vốn. Nếu không có vốn doanh nghiệp sẽ không thể mua sắm tài sản cố định, thuê mướn nhân công để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vốn là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm cho người lao động. Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường khả năng trên thị trường, mở rộng xuất khẩu, nâng cao hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp thiếu vốn quá trình sản xuất sẽ bị đình trệ, không đảm bảo được các hợp đồng đã ký với khách hàng….dẫn đến mất thị phần, mất khách hàng; doanh thu và lợi nhuận giảm sút và không đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Vốn có vai trò như một đòn bẩy, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp phát triển, là điều kiện để taọ lợi thế cạnh tranh, khẳng định vai trò cuả doanh nghiệp trên thị trường.

Vốn còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính. Qua đó, các nhà quản trị doanh nghiệp biết được thực trạng khâu sản xuất, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện được các tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra các biện pháp khắc phục.

Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động… cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp. Không chỉ ở cấp vi mô, nhà nước ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế. Tiến tới hội nhập kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của các nước khác trong khu vực. Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất.

Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn.

1.1.3. Phân loại vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên… Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau.

1.1.3.1. Phân loại vốn dựa trên chu chuyển của vốn

Vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.

Vốn dài hạn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ) và khoản nợ dài hạn. TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh.

Vốn dài hạn biểu hiện dưới hai hình thái:

+ Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…

+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn dài hạn đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.

Vốn ngắn hạn: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn ngắn hạn. Vốn ngắn hạn tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó. Vốn ngắn hạn ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn ngắn hạn bao gồm: Vốn ngắn hạn định mức và vốn ngắn hạn không định mức. Trong đó:

+ Vốn ngắn hạn định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

+ Vốn ngắn hạn không định mức: Là số vốn ngắn hạn có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng… Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn ngắn hạn bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ… là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong  doanh  nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ  yếu  trong  nguồn  vốn  kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn dài hạn lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này, vốn dài hạn có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn ngắn hạn. Trong khi vốn dài hạn chu chuyển được một vòng thì vốn ngắn hạn đã chu chuyển được nhiều vòng.

Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp.

1.1.3.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành

Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá  lớn đi vay của ngân hàng. Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng  lẫn  nhau  của  các  đơn  vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp.

Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách …

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:

+ Vốn: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh.

+ Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định.

+ Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội…).

– Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp.

Trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.

Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền,…

Như vậy, ta có:

Tài sản = tài sản lưu động + tài sản cố định

= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên

Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định.

1.2.  Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn  của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất. Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuất nào nói chung và là mối quan tâm của doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các doanh nghiệp nhà nước Việt nam hiện nay. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay. Sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp SXKD nào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động.

Q = f (K, L)

Trong đó:

K: là vốn.

L: là lao động.

Vì vậy, kết quả SXKD của các doanh nghiệp có quan hệ hàm với các yếu tố tài nguyên, vốn, công nghệ… Xét trong tầm vi mô, với một doanh nghiệp trong ngắn hạn thì các nguồn lực đầu vào này bị giới hạn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mình.

Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gì?

  • Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”.

Hiệu quả kinh doanh   = Kết quả đầu ra/ Chi phí đầu vào

Qua công thức trên ta thấy, hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng của hai nhân tố đó là: Kết quả đầu ra và chi phí đầu vào. Hiệu qủa tăng lên khi:

+ Kết quả đầu ra tăng lên và chi phí đầu vào không đổi

+ Hoặc kết quả đầu ra không đổi và chi phí đầu vào giảm xuống

+ Hoặc kết quả đầu ra và chi phí đầu vào đều tăng nhưng tốc độ tăng của kết quả lớn hơn tốc độ tăng của chi phí.

Kết quả đầu ra được xác định trên 3 chỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu lợi nhuận ròng: là chỉ tiêu quan trọng nhất, nó là chỉ tiêu chất lượng thể hiện rõ nhất tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh một phần các chỉ tiêu khác như doanh thu và thu nhập. Thông thường khi chỉ tiêu này tăng lên thì các chỉ tiêu khác cũng được thực hiện tương đối tốt.

+ Chỉ tiêu doanh thu: Mang tính chất của chỉ tiêu khối lượng, phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi xem xét chỉ tiêu này phải luôn có sự so sánh nó với các chỉ tiêu khác, đặc biệt là chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp mới có thể nhận xét, đánh giá được chỉ tiêu doanh thu là tích cực hay là hạn chế.

+ Chỉ tiêu thu nhập: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp đạt được.

Từ 3 chỉ tiêu trên ta thấy, doanh thu thực hiện lớn cũng chưa phản ánh đầy đủ hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, nó chỉ phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường. Vì vậy, ta phải căn cứ vào lợi nhuận ròng và thu nhập của doanh nghiệp, so sánh chỉ tiêu này với khoản chi phí đầu vào để đánh giá hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng.

Chỉ tiêu chi phí đầu vào được xác định dựa trên các chỉ tiêu như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

 

– Hiệu quả xã hội: là những tác động tới thực tiễn đời sống xã hội khi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao.

Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị – xã hội.

Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng đề tài chỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Như vậy, ta có thể hiểu  hiệu quả sử dụng vốn như sau:

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.

Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình.

Tóm lại, đối với các quốc gia đặc biệt là các nước có nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như Việt Nam thì chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cũng như chỉ tiêu hiệu quả xã hội đều quan trọng và cần thiết. Trong một số trường hợp thì hiệu quả kinh tế tăng trưởng sẽ kéo theo tăng trưởng hiệu quả xã hội. Tuy nhiên, điều này không phải luôn luôn đúng vì nền kinh tế thị trường luôn kèm theo nhiều khuyết tật. Với quan điểm đó, mỗi doanh nghiệp cần phải đạt được hiệu quả kinh tế trên cơ sở hiệu quả xã hội, từ đó có tác động qua lại, kích thích làm tăng hiệu quả kinh tế.

Để biết thêm nội dung toàn bộ bài xin QUÝ KHÁCH HÀNG liên hệ:

https://www.facebook.com/profile.php?id=100011566206621

Web: http://chuyenvietluanvanthacsi.com

Mail: Thacsi999@gmail.com

Hotline: 0926.708.666

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0926708666
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes