QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG FDI TẠI VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP - Chuyên viết luận văn thạc sỹ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG FDI TẠI VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG FDI TẠI VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Hà Nội, tháng 5 năm 2019

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………… 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯTRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI………………………………………………………………… 3

  1. Những khái niệm cơ bản về đầu tưtrực tiếp nước ngoài……………………………… 3
  2. Khái niệm và đặc điểm của đầu tưtrực tiếp nước ngoài…………………………… 3
  3. Các hình thức chủ yếu của FDI…………………………………………………………………. 6
  4. Vai trò của FDI đối với các nước tiếp nhận đầu tưlà các nước đang phát triển 10
  5. Quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài……………… 15
    1. Khái niệm……………………………………………………………………………………………………. 15
    2. Vai trò của quản lý Nhà nước đối với FDI………………………………………………. 19
    3. Chức năng của quản lý Nhà nước đối với FDI…………………………………………. 21
    4. Nội dung của quản lý Nhà nước đối với FDI……………………………………………. 24

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯNƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM…………………………………………………………………. 29

  1. Thực trạng hoạt động FDI tại Việt Nam trong thời gian qua……………………. 29
  1. Thực trạng thu hút FDI……………………………………………………………………………. 29
  2. Tình hình thực hiện các dự án FDI…………………………………………………………… 39
  3. Thực trạng về thực hiện vai trò quản lý Nhà nước đối với FDI tại Việt Nam………………………………………………………………………………..40
  4. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước đối với FDI…………….. 41
  5. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến FDI………………. 46
  6. Xây dựng và quản lý thực hiện các cơ chế, chính sách đối với FDI………… 49
  7. Đánh giá về thực hiện vai trò QLNN đối với FDI……………………………………. 61

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯTRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TRONG THỜI GIAN TỚI TẠI VIỆT NAM…………………………… 67

  1. Quan điểm và phương hướng nâng cao năng lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI 67
  2. Quan điểm………………………………………………………………………………………………… 67
  3. Phương hướng………………………………………………………………………………………….. 69
  4. Giải pháp nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý Nhà nước đối với FDI……… 72
  5. Hoàn thiện hệ thống pháp luật và cải cách thủ tục hành chính về đầu tưnước ngoài 72
  6. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước đối với các dự án FDI……….. 77
  7. Đẩy mạnh công tác quy hoạch phát triển kinh tế xã hội phục vụ việc thu hút vốn FDI 82
  8. Đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư…………………………………….. 84
  9. Nâng cao năng lực của cán bộ làm công tác quản lý FDI……………………….. 86

KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………….. 87

 

 

DANH MỤC BẢNG BIỂU. BIỂU ĐỒ

 

 

 

 

Bảng 1.1 : Đầu tưtrực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép 1991 –2008         31

Bảng 1.2 : FDI phân theo hình thức đầu tưtính đến năm 2009…………….…38 Bảng 1.3 : Số lượng lao động trong khu vực FDI……………………………….53

Bảng 1.4 : Vốn đầu tưXDCB trong tổng NSNN…………………………..……60 Biểu đồ 1.1: Quy mô dự án qua các năm……………………………………..…33

 

1.      Lý do lựa chọn đề tài

LỜI MỞ ĐẦU

 

Cho đến nay, Đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) đã được nhìn nhận nhưlà một trong những “trụ cột” tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam. Nhờ có sự đóng góp quan trọng của FDI mà Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong nhiều năm qua và được biết đến là quốc gia năng động, đổi mới, thu hút được sự quan tâm của cộng động quốc tế. Trong bối cảnh phát triển mới của Việt Nam, FDI vẫn đóng vai trò quan trọng với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Tuy nhiên, vai trò của FDI chỉ thực sự quan trọng nếu được sử dụng có hiệu quả cao và tạo được sự phát triển bền vững. Để thực hiện được nhiệm vụ đó, công tác quản lý Nhà nước đối với FDI cần được đưa lên hàng đầu.

Trong thời gian qua, công tác quản lý Nhà nước đối với FDI đã đạt được những thành tựu đáng kể, cải thiện được môi trường đầu tưkinh doanh, môi trường pháp lý thuận lợi, tạo ra một sân chơi bình đẳng giúp thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tưnước ngoài. Tuy nhiên, cũng cần phải thừa nhận rằng, công tác quản lý này còn tồn tại nhiều khó khăn, hạn chế và cần có những biện pháp để khắc phục, đặc biệt là  trong thời kỳ hội nhập sâu và rộng vào kinh tế thế giới của nước ta.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động Đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp ” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2.      Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI tại Việt Nam, mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI, thông qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động thu hút FDI cũng nhưhiệu quả hội nhập đầu tưquốc tế của Việt Nam.

3.      Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Với đề tài này, khóa luận tập trung nghiên cứu về thực trạng của công tác quản lý Nhà nước với FDI từ khi nước ta mở cửa thu hút vốn đầu tưnước ngoài (tức từ

 

năm 1988) tới nay.

4.      Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chính của khóa luận là tổng hợp, phân tích kết hợp với đối chiếu,so sánh các nguồn dữ liệu để đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp cụ thể.

5.      Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, khoá luận này được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài

Chương 2 : Thực trạng của quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tưtrực tiếp nước ngoài trong thời gian tới

Đề tài là một vấn đề hết sức phức tạp, đặc biệt với sinh viên nhưem vì lẽ trình độ hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm của bản thân chưa tích luỹ được nhiều, việc thu thập và xử lý thông tin gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, nội dung bài viết còn rất nhiều vấn đề chưa được đề cập và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến và sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn về nội dung cũng nhưcách trình bày.

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Thị Việt Hoa đã dành thời gian đóng góp nhiều ý kiến quý báu, bổ sung cũng nhưchỉnh lý nội dung và hình thức nhằm giúp em hoàn thành khoá luận này.

 

 

 

 

 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯTRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

Trong bối cảnh xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa ngày càng phát triển mạnh  mẽ trên thế giới, hoạt động đầu tưnước ngoài (ĐTNN), đặc biệt là hoạt động FDI, đã trở thành một tất yếu khách quan trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT) của các quốc gia. Công tác quản lý Nhà nước đối với nguồn vốn đầu tưnước ngoài là một trong những công cụ quan trọng để tăng cường khả năng thu hút FDI, thúc đẩy tiến trình tham gia vào xu thế tự do hóa đầu tưđang diễn ra rộng khắp trên thế giới. Trong chương một, luận văn sẽ lần lượt làm rõ những vấn đề cơ bản liên quan đến nguồn vốn FDI và khái niệm quản lý Nhà nước đối với FDI.

I.            Những khái niệm cơ bản về đầu tưtrực tiếp nước ngoài

1.         Khái niệm và đặc điểm của đầu tưtrực tiếp nước ngoài

1.1.       Khái niệm

 

Đầu tưnước ngoài được hình thành thông qua sự chênh lệch về năng suất cận biên của vốn giữa các nước, sự khác nhau về quyền sở hữu các yếu tố sản xuất, tài nguyên thiên nhiên, vòng đời của sản phẩm, trình độ phát triển không đồng đều của lực lượng sản xuất… Các yếu tố này đã thúc đẩy sự trao đổi và phân công lao động quốc tế dựa trên lợi thế so sánh giữa các quốc gia, đồng thời sự khác nhau giữa nhu cầu và khả năng tích lũy vốn ở các nước đã làm tăng nhu cầu đầu tưra nước ngoài để thâm nhập, mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận và đạt được các mục tiêu kinh tế nhất định.

Nhìn chung, ĐTNN là một quá trình có sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác theo các cam kết đầu tưđược thỏa thuận nhằm đưa lại lợi ích cho các bên tham gia. Về bản chất, ĐTNN là hình thức xuất khẩu tưbản, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hóa. Đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI ) là một bộ phận cấu thành nên đầu tưnước ngoài. FDI đang ngày càng chứng tỏ vai trò đặc biệt quan trọng khi tỷ trọng đóng góp vào ĐTNN lớn và không ngừng gia tăng.

 

Hiện nay trên thế giới, khái niệm FDI được diễn giải theo nhiều cách khác nhau, tùy theo quan điểm và góc độ tiếp cận của các nhà kinh tế. Theo Tổ chức Thương mại quốc tế WTO, thì “FDI xảy ra khi một nhà đầu tưtừ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác”. Trong khi quỹ tiền tệ quốc tế IMF lại đưa ra cách định nghĩa về FDI nhưsau: FDI là số vốn đầu tư được thực hiện để thu được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư. Ngoài mục đích lợi nhuận, nhà đầu tư mong muốn tìm được chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trường. Khái niệm này nhấn mạnh vào hai yếu tố là lợi ích lâu dài của hoạt động đầu tưvà động cơ đầu tưlà dành quyền kiểm soát trực tiếp hoạt động quản lý doanh nghiệp.

Tổ chức OECD cũng đưa ra khái niệm nhưsau: “đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách:

  • Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của chủ đầu tư
  • Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đó
  • Tham gia vào một doanh nghiệp mới
  • Cấp tín dụng dài hạn ( trên 5 năm)

 

Khái niệm của OECD về cơ bản cũng giống nhưkhái niệm của IMF về FDI, đó là cũng thiết lập các mối quan hệ lâu dài (tương tự với việc theo đuổi lợi ích lâu dài trong khái niệm của IMF), và tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên khái niệm này chỉ cụ thể hơn cách thức để nhà đầu tưtạo ảnh hưởng đối với hoạt động quản lý doanh nghiệp.

Ở nước ta, khái niệm về FDI không được quy định cụ thể mà thông qua khái niệm về ĐTNN. Khái niệm về ĐTNN được quy định rõ tại khoản 12 điều 3 Luật

 

đầu tư2005: “ĐTNN là việc nhà đầu tưnước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư”.

Từ những khái niệm trên, có thể hiểu một cách khái quát về FDI nhưsau: “ FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nào vào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích của mình.” Tài sản được đề cập đến trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, quy trình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị,…), tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý,…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiểu, giấy ghi nợ,…). Nhưvậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tố nước ngoài.

1.2.       Đặc điểm

 

Từ khái niệm của FDI, có thế khái quát được một số đặc điểm cơ bản về FDI nhưsau:

  • Đây là hình thức đầu tưbằng vốn của tưnhân do các chủ đầu tưtự quyết định đầu tư, tự quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi. Hình thức này mang tính khả thi và đem lại hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế.
  • Mục đích của hoạt động FDI là tìm kiếm lợi nhuậ FDI là hoạt động đầu tưtưnhân, do đó mục đích ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp FDI là tìm kiếm lợi nhuận. Các nước nhận đầu tư, nhất là các nước đang phát triển cần phải lưu ý đặc điểm này khi tiến hành thu hút FDI, phải xây dựng cho mình một hành lang pháp lý đủ mạnh và các chính sách thu hút FDI hợp lý để hướng FDI vào phục vụ cho các mục tiêu kinh tế, xã hội của mình, tránh tình trạng FDI chỉ phục vụ cho mục đích của chủ đầu tư.
  • Các chủ đầu tưnước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp nước tiếp nhận đầu tư

 

để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Tỷ lệ vốn tối thiểu được quy định khác nhau theo từng nước, luật Mỹ quy định tỷ lệ này là 10%, Pháp và Anh là 20%, còn tại Việt Nam, còn tại Việt Nam, Luật Đầu tư2005 và Nghị định 108/2006/NĐ-CP không quy định tỷ lệ tối thiểu góp vốn cổ phần mà tỷ lệ này sẽ được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành nhưchứng khoán, bảo hiểm,… Các lĩnh vực còn lại nhà đầu tưđược mua với tỷ lệ không hạn chế và phải phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

  • Tỷ lệ đóng góp vốn của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được phân chia dựa theo tỷ lệ này.
  • Thông qua FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kĩ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý… là những mục tiêu mà các hình thức đầu tư khác không giải quyết được
  • Nguồn vốn đầu tưnày không chỉ bao gồm vốn đầu tưban đầu của chủ dự án đầu tưdưới hình thức vốn pháp định mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự án cũng nhưvốn đầu tưtừ nguồn lợi nhuận thu đượ

Việc tìm hiểu và nắm vững khái niệm cũng nhưcác đặc điểm của FDI sẽ giúp chúng ta có được nền tảng căn bản để đi sâu tìm hiểu những vấn đề có liên quan.

 

 

2.         Các hình thức chủ yếu của FDI

2.1.       Phân loại theo hình thức thâm nhập

 

FDI phân theo hình thức thâm nhập thường được chia ra hai loại chính: đầu tưmới và mua lại và sáp nhập qua biên giới.1

  • Đầu tưmới (Greenfield investment) là hoạt động đầu tưtrực tiếp vào các cơ sở sản xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài.

 

 

 

 

1 Theo định nghĩa của UNCTAD http://www.unctad.org/Templates/webflyer.asp?docid=2928&intItemID=1465&lang=1

 

  • Mua lại và sáp nhập qua biên giới ( M&A – merger and acquisition): là một hình thức FDI liên quan đến việc mua lại hoặc hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt độ

Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các tập đoàn xuyên quốc gia, tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở các nước phát triển. Hoạt động M&A được phân làm 3 loại

  • M&A theo chiều ngang: xảy ra khi hai công ty hoạt động trong cùng một lĩnh vực sản xuất kinh doanh muốn hình thành một công ty lớn hơn để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường của cùng một loại mặt hàng mà trước đó hai công ty cùng sản xuấ
  • M&A theo chiều dọc: diễn ra giữa các công ty tham gia vào các giai đoạn khách nhau của quá trình sản xuất và tiếp cận thị trường, nhằm giảm chi phí giao dịch và các chi phí khác thông qua việc quốc tế hóa các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất và phân phố
  • M&A theo hướng đa dạng hóa hay kết hợp: là sự sáp nhập giữa các công ty trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và không có liên quan, nhằm giảm cơ bản rủi ro và để khai thác các hình thức kinh tế khác nhau trong các lĩnh vực tài chính, tài nguyên,…

2.2.       Phân loại theo quy định của Việt Nam

 

Luật đầu tư2005 có quy định rõ những hình thức của đầu tưtrực tiếp nước ngoài nhưsau:

·   Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

 

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tưcách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tưvà nước sở tại.Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tưnước ngoài nhưng vẫn phải phụ thuộc vào các điều kiện về môi trường kinh doanh nhưkinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa xã hội của nước sở tại. Doanh

 

nghiệp 100% vốn nước ngoài có thể được thành lập dưới dạng các công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

·   Doanh nghiệp liên doanh:

Để biết thêm nội dung toàn bộ bài xin QUÝ KHÁCH HÀNG liên hệ:

https://www.facebook.com/profile.php?id=100011566206621

Web: http://chuyenvietluanvanthacsi.com

Mail: Thacsi999@gmail.com

Hotline: 0926.708.666

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0926708666
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes