Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao ở Việt Nam- ĐH Công Nghệ Đồng Nai - Chuyên viết luận văn thạc sỹ

Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao ở Việt Nam- ĐH Công Nghệ Đồng Nai

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

 

Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao ở Việt Nam

 

LUẬN VĂN  QUẢN LÝ KINH TẾ

 

  

 

 Đồng Nai,  tháng 11 năm 2018

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.. 3

DANH MỤC CÁC BẢNG.. 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ.. 6

Phần mở đầu. 7

  1. Mục tiêu của đề tài 7
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 8
  3. Phương pháp nghiên cứu. 8
  4. Kết cấu của khóa luận. 8

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ CAO.. 10

1.1. Các cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài 10

1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài 10

1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 12

1.1.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 13

1.1.4. Xu hướng vận động FDI trên thế giới 14

1.2. Khái quát về công nghệ cao. 15

1.2.1. Khái niệm về công nghệ cao. 15

1.2.2. Các lĩnh vực công nghệ cao. 16

1.2.3. Ngành công nghệ cao và đặc điểm của ngành công nghệ cao. 18

1.3. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao trên thế giới 20

1.3.1. Xu hướng chuyển dịch FDI vào các ngành công nghệ cao. 20

1.3.2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao. 21

1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao trên thế giới 23

1.3.4. Kinh nghiệm thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao của một số nước. 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHỆ CAO TẠI VIỆT NAM… 32

2.1 Giới thiệu chung đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.. 32

2.1.1 Khung pháp lý về đầu tư trực tiếp nước ngoài 32

2.1.2 Kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 33

2.1.3 Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.. 36

2.1.4 Đánh giá về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.. 39

2.2 Tình hình phát triển các ngành công nghệ cao tại Việt Nam.. 40

2.2.1 Hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động của lĩnh vực công nghệ cao. 40

2.2.2 Thực trạng triển khai hoạt động công nghệ cao tại Việt Nam.. 41

2.3 Thực trạng thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao ở Việt Nam.. 42

2.3.1 Kết quả thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao. 42

2.3.2 Hạn chế trong thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao. 51

2.3.3 Thuận lợi và khó khăn trong thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao. 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC NGÀNH CÔNG NGHỆ CAO TẠI VIỆT NAM… 56

3.1 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 56

3.1.1 Quan điểm chiến lược. 56

3.1.2 Mục tiêu thu hút FDI đến 2030. 59

3.1.3 Định hướng thu hút FDI tại Việt Nam đến năm 2030. 59

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào các ngành công nghệ cao. 60

3.2.1 Các giải pháp chung đối với việc thu hút FDI 60

3.2.2 Các giải pháp cụ thể đối với việc thu hút FDI ngành công nghệ cao. 63

KẾT LUẬN.. 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 68

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FDI               Đầu tư trực tiếp nước ngoài

 

ODA             Viện trợ phát triển chính thức

 

NGO             Viện trợ phi Chính phủ

 

CNC              Công nghệ cao

 

KCNC           Khu công nghệ cao

 

WTO             Tổ chức thương mại Thế giới

 

BOT              Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao

 

BTO              Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh

 

BT                 Hợp đồng xây dựng – chuyển giao

 

ĐTNN           Đầu tư nước ngoài

 

KH&CN       Khoa học và công nghệ

 

KCN             Khu công nghiệp

 

DA                Dự án

ĐK                Đăng ký

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2. 1. Tình hình đầu tư FDI việt nam 2001 -2018. 33

Bảng 2. 2. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2018. 35

Bảng 2. 3. Đầu tư trực tiếp nước ngoài  ngành công nghệ cao Việt Nam theo lĩnh vực giai đoạn 2014 – 2018. 42

Bảng 2. 4. Cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài theo nước đầu tư vào ngành công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018. 46

Bảng 2. 5. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ngành công nghệ cao Việt Nam theo loại hình từ 2014 -2018. 48

 

 

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ

Hình 2. 1. Biểu đồ cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015  37

Hình 2. 2. Biểu đồ cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài Việt Nam giai đoạn 2016 – 2018  38

Hình 2. 3. Biểu đồ kết quả đầu tư trực tiếp nước ngoài ngành công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018. 43

Hình 2. 4. Biểu đồ 3 lĩnh vực có đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất của Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018. 44

Hình 2. 5. Biểu đồ tỷ trọng nước đầu tư vào ngành công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018  48

Hình 2. 6. Biểu đồ đầu tư trực tiếp nước ngoài theo loại hình doanh nghiệp  giai đoạn 2014 – 2018  49


Phần mở đầu

1. Mục tiêu của đề tài

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của công tác đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư FDI vào ngành công nghệ cao là một vấn đề vô cùng cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, vì thế em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao ở Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao ở Việt Nam.

2.2. Phạm vi nghiên cứu

Pham vi không gian: Nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghệ cao tại Việt Nam
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghệ cao trong giai đoạn 2014-2018.

3. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả và duy vật biện chứng: Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích thông qua lập bảng bằng Excel. Các dữ liệu về thực trạng thu hút FDI của ngành công nghệ cao được thống kê, phân tổ, so sánh.

4. Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao

Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghệ cao tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghệ cao tại Việt Nam


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ CAO

1.1. Các cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1. Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) đưa ra định nghĩa FDI như sau: FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là một khía cạnh để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Phần lớn các trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là công ty mẹ và các tài sản được gọi là công ty con.
Còn tại Việt nam, theo Luật Đầu tư Việt Nam năm 2016 thì FDI được hiểu là việc các nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ hình thức tài sản nào vào Việt Nam để tiến hành hoạt động đầu tư và có tham gia quản lý hoạt động kinh doanh. Ở đây hoạt động FDI có khác với các hình thức đầu tư nước ngoài khác là có sự trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Như vậy FDI được hiểu là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay của công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất kinh doanh và có tham gia hoạt động quản lý nó.  FDI cũng chính là một loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia (Nguyễn Tiến Long, 2008)
Đầu tư trực tiếp có thể là hợp tác kinh doanh hoặc thành lập công ty với 100% vốn nước ngoài. Hợp tác kinh doanh có nghĩa là việc một hay nhiều nhà đầu tư nước ngoài cùng góp vốn với một hoặc nhiều đối tác Việt Nam trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập một công ty liên doanh. Theo đó các chủ đầu tư phải đóng góp một phần vốn vào vốn pháp định của công ty liên doanh đó. Các thành viên tham gia góp vốn gọi là các sáng lập viên và đều có quyền tham gia quản lý doanh nghiệp ở các mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ đóng góp vốn. Lợi nhuận của các nhà đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và được phân phối chia theo tỷ lệ vốn đóng góp.
Đầu tư nước ngoài nói chung là hoạt động di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm thực hiện những mục đích nhất định. Vốn đầu tư nước ngoài được thể hiện dưới dạng tiền mặt, vật thể hữu hình, các giá trị vô hình hoặc các phương tiện đầu tư khác như trái phiếu, cổ phiếu, chứng khoán, cổ phần,… Người bỏ vốn đầu tư gọi là nhà đầu tư hay chủ đầu tư. Nhà đầu tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, hay một tổ chức trong đó kể cả Nhà nước (Nguyễn Tiến Long, 2008).
Có hai hình thức đầu tư nước ngoài chủ yếu là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp, trong đó, đầu tư trực tiếp của nước ngoài là hình thức phổ biến và quan trọng.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đầu tư trực tiếp nước ngoài. Có nhiều ý kiến cho rằng, đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) là việc các công ty đa quốc gia tiến hành đầu tư ở nước sở tại thông qua việc thiết lập liên doanh với các công ty của nước sở tại, mua các công ty của nước sở tại, và có thể thông qua việc thiết lập văn phòng đại diện, chi nhánh của mình tại nước sở tại.
Tại Việt Nam, khái niệm đầu tư nước ngoài được định nghĩa như sau trực tiếp nước ngoài hiểu theo quy định của Luật Đầu tư (năm 2016) như sau: “Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn và tài sản hợp pháp khác hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư tại Việt Nam” (Dương Thị Bình Minh, 2010).
Như vậy, có thể hiểu khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Khái niệm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Vốn đầu tư là toàn bộ giá trị của tất cả các yếu tố (tiền tệ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, vị trí kinh doanh, bằng phát minh sáng chế…) được bỏ vào đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã định.

Theo các cách phân loại đầu tư và theo các tiêu chí khác nhau, vốn đầu tư cũng được phân thành nhiều loại khác nhau.

  • Theo nguồn vốn có: vốn nước ngoài và vốn trong nước.
  • Theo phương thức đầu tư có: vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư trực tiếp.
Khác với đầu tư gián tiếp là nguồn vốn được thực hiện dưới dạng đầu tư tài chính thuần tuý với các chứng khoán có thể chuyển đổi và mang tính thanh khoản cao trên thị trường tài chính, đầu tư trực tiếp có nguồn vốn đầu tư lâu dài chủ yếu dưới dạng vật chất (xây dựng nhà máy, mua sắm thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu dùng cho sản xuất) nên khó chuyển đổi hoặc thanh khoản. Đặc trưng nổi bật này chính là “ưu điểm” và tạo sự “yên tâm” cho chính quyền địa phương thu hút đầu tư, tránh được sự rút vốn của nhà đầu tư (nếu có) theo kiểu “tháo chạy” đồng loạt trên phạm vi rộng và số lượng lớn, ảnh hưởng tới sự phát triển ổn định của địa phương  (Dương Thị Bình Minh, 2010).

1.1.2. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

FDI có các đặc điểm sau:

FDI thường được thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hoặc từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc sáp nhập các doanh nghiệp với nhau.

FDI không chỉ gắn liền với di chuyển vốn mà còn gắn liền với chuyển giao công nghệ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư và phía nhận đầu tư.

FDI ngày nay gắn liền với các hoạt động kinh doanh của công ty đa quốc gia (Multinational Corporations – MNCs). Với các đặc điểm trên FDI có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của quốc gia cũng như của địa phương. Điều đó thể hiện việc đem lại nhiều lợi ích như:

+ Cơ hội tiếp xúc với công nghệ mới đối với các nước đang phát triển, góp phần tăng năng xuất lao độn cũng như khai thác được những thế mạnh của quốc gia cũng như của địa phương.

+ Là nhân tố kích thích cho sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia và địa phương.

+ Tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

+ Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá, mở rộng thị trường và mở rộng quan hệ trong việc hội nhập kinh tế quốc tế.

Do vậy đối với các nước đang phát triển thì FDI thực sự là cần thiết cho sự phát triển kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế (Dương Thị Bình Minh, 2010).

  • Tỷ lệ vốn đầu tư FDI quy định vốn phân chia quyền lợi và nghĩa vụ các chủ đầu tư.
  • Thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.
  • Hiện tượng đa cực và đa biến trong đầu tư FDI là hiện tượng đặc thù, không chỉ gồm nhiều bên với tỷ lệ góp vốn khác nhau mà còn các hình thức khác nhau của tư bản tư nhân và tư bản nhà nước cũng tham gia.
  • Do nhà đầu tư muốn đầu tư vào thì phải tuần thủ các quyết định của nước sở tại thì nên vốn tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư vào vốn pháp định của dự án là do luật đầu tư của mỗi nước quyết định.
  • Các nhà đầu tư là nguồn bỏ vốn và đồng thời tự mình trực tiếp quản lý và điều hành dự án. Quyền quản lý phụ thuộc vào vốn đóng góp mà chủ đầu tư đã góp trong vốn pháp định của dự án, nếu doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thì họ có toàn quyền quyết định.
  • Kết quả thu được từ dự án được phân chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp vào vốn pháp định sau khi đã nộp thuế cho nước sở tại và trả lợi tức cổ phần cho các cổ đông nếu là công ty cổ phần.

1.1.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Vốn đầu tư có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội đặc biệt trong giai đoạn chúng ta đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và càng cần thiết hơn khi chúng ta đang cần một lượng vốn lớn và công nghệ tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nước, vươn lên cùng các nước trong khu  vực cũng như thế giới. Vốn đầu tư không chỉ quan trọng với chúng ta mà còn hết sức quan trọng với các nước có vốn đầu tư và các tổ chức doanh nghiệp có vốn đầu tư. Nó giúp các chủ đầu tư nước ngoài chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ do đặt dự án đầu tư tại nơi đó và tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ (Nguyễn Hữu Tâm, 2013).
 Cũng chính nhờ vào đầu tư nước ngoài mà các nhà đầu tư được tự điều chỉnh công việc kinh doanh của mình cho phù hợp với điều kiện kinh tế phong tục tập quán điạ phương  để từ đó bằng kinh nghiệm và khả năng của mình mà có cách tiếp cận tốt nhất, đồng thời giúp các chủ đầu tư có thể tiết kiệm chi phí nhân công do thuê lao động với giá rẻ ngoài ra còn giúp tránh khỏi hàng rào thuế quan.
Đối với chúng ta nước tiếp nhận đầu tư thì các dự án đầu tư trực tiếp có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó giúp chúng ta có nhiều cơ hội hơn trong việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Để biết thêm nội dung toàn bộ bài xin QUÝ KHÁCH HÀNG liên hệ:

https://www.facebook.com/profile.php?id=100011566206621

Web: http://chuyenvietluanvanthacsi.com

Mail: Thacsi999@gmail.com

Hotline: 0926.708.666

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0926708666
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes