NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI- HỌC VIỆN TÀI CHÍNH - Chuyên viết luận văn thạc sỹ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI- HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

 

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số            : 9.34.02.01

 

HÀ NỘI – 2019

 

DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên ngữ
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
AIRB Phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ nâng cao
ALCO Ủy ban quản lý tài sản – vốn
BĐS Bất động sản
BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư phát triển Việt Nam
CAGR Tỷ lệ tăng trưởng bình quân kép
CAR Hệ số an toàn vốn tối thiểu
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CEO Tổng giám đốc điều hành
CIC Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia
CNTT Công nghệ thông tin
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DVTT Dịch vụ thanh toán
DPRR Dự phòng rủi ro
ĐKKD Đăng ký kinh doanh
ĐT Đầu tư
EAG Số dư nợ rủi ro
EL Tổn thất dự kiến
Eximbank Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
FIRB Phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ cơ bản
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GTCG Giấy tờ có giá
Hoạt động
HĐQT Hội đồng quản trị
HSRR Hồ sơ rủi ro
KH Khách hàng
KKH Không kỳ hạn
KPI Chỉ số đánh giá thực hiện công việc
KSNB Kiểm soát nội bộ
LDR Tỷ lệ dư nợ cho vay/Tổng tiền gửi
LGD Tỷ lệ tổn thất dự kiến
LNST Lợi nhuận sau thuế
LLR Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/nợ xấu
MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
MB Ageas Life Công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ MB Ageas Life
MB AMC Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Quân đội
MBS Công ty chứng khoán Ngân hàng Quân đội
MB AMC Công ty quản lý tài sản Ngân hàng Quân đội
MHCB Ngân hàng trách nhiệm hữ hạn Mizuho

 

 

MIC Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội
MSB Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
NCS Nghiên cứu sinh
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTW Ngân hàng trung ương
NHTM Ngân hàng thương mại
NIM Chênh lệch lãi suất
NSNN Ngân sách Nhà nước
PD Xác suất không trả được nợ
QLRR Quản lý rủi ro
ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
RWA Tổng tài sản được điều chỉnh theo hệ số rủi ro
SCB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
SCIC Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước
SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội
RRTD Rủi ro tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
TCKT Tổ chức kinh tế
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
TPCP Trái phiếu Chính phủ
TSBĐ Tài sản bảo đảm
TSC Tài sản có
TSCĐ Tài sản cố định
TT Thị trường
UL Tổn thất ngoài dự kiến
VAMC Công ty quản lý tài sản quốc gia Việt Nam
VaR Giá trị rủi ro
VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VCSH Vốn chủ sở hữu
VietinBank Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Viettel Tập đoàn viễn thông Quân đội
VPBank Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

 

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Tỷ lệ LDR theo quy định tại một số nước 42
Bảng 1.2 Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu tại VCB giai đoạn 2011 – 2017 61
Bảng 1.3 Thu nhập từ hoạt động phi tín dụng tại VCB giai đoạn 2011 – 2017 63
Bảng 2.1 Hoạt động huy động vốn trên thị trường 1 tại MB giai đoạn 2011 – 2017 70
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng trên thị trường 1 tại MB giai đoạn 2011

– 2017

73
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành kinh tế tại MB giai đoạn 2011 – 2017 76
Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản tại MB giai đoạn 2011 – 2017 79
Bảng 2.5 Cơ cấu các khoản tín dụng tại MB giai đoạn 2011 – 2017 84
Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu tại MB giai đoạn 2011 – 2017 86
Bảng 2.7 Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng tại MB giai đoạn 2011 – 2017 89
Bảng 2.8 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tại MB giai đoạn 2011 – 2017 90
Bảng 2.9 Chi phí cho các hoạt động phi tín dụng tại MB giai đoạn 2011

– 2017

95
Bảng 2.10 Chi phí trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại MB giai đoạn 2011 – 2017 96
Bảng 2.11 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tại MB giai đoạn 2011 – 2017 97
Bảng 2.12 Cam kết ngoại bảng tại MB giai đoạn 2011 – 2017 99
Bảng 2.13 Thu nhập trung bình của nhân viên và hiệu quả quản trị nhân công tại MB giai đoạn 2011 – 2017 100
Bảng 2.14 Tỷ lệ ROE tại MB giai đoạn 2011 – 2017 106
Bảng 2.15 Tỷ lệ ROA tại MB giai đoạn 2011 – 2017 107
Bảng 2.16 Vốn chủ sở hữu, cơ cấu vốn chủ sở hữu tại MB giai đoạn 2011 – 2017 109
Bảng 2.17 Nợ quá hạn, nợ xấu tại MB giai đoạn 2011 – 2017 112
Bảng 2.18 Nợ xấu được xử lý bằng DPRR và thu từ các khoản nợ đã xử lý tại MB giai đoạn 2011 – 2017 114
Bảng 2.19 Tỷ lệ LLR tại MB và một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2011

– 2017

115
Bảng 2.20 Giá trị các khoản đầu tư theo chất lượng tín dụng tại MB 117
Bảng 2.21 Một số chỉ tiêu thanh khoản tại MB giai đoạn 2011 – 2017 118
Bảng 2.22 Dư nợ và dư nợ xấu của ngành ngân hàng giai đoạn 2011 – 2017 119
Bảng 2.23 Số lượng người lao động và người lao động tăng thêm tại MB giai đoạn 2011 – 2017 121
Bảng 2.24 Lãi/lỗ từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ trong kinh doanh ngoại hối tại MB giai đoạn 2011 – 2017 130

 

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Tỷ lệ nợ xấu của DBS giai đoạn 2007 – 2017 59
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dư nợ cho vay theo chủ thể vay vốn tại MB giai đoạn 2011 – 2017 74
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng dư nợ theo chất lượng tín dụng tại MB 75
Biểu đồ 2.3 Giá trị hoạt động đầu tư tại MB giai đoạn 2011 – 2017 77
Biểu đồ 2.4 Thu nhập, tốc độ tăng trưởng thu nhập tế tại MB giai đoạn 2011 – 2017 79
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu thu nhập tại MB giai đoạn 2011 – 2017 81
Biểu đồ 2.6 Thu nhập, tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động tín dụng tại MB giai đoạn 2011 – 2017 83
Biểu đồ 2.7 Thu nhập từ hoạt động đầu tư tế tại MB giai đoạn 2011 – 2017 87
Biểu đồ 2.8 Cơ cấu hoạt động đầu tư tại MB giai đoạn 2011 – 2017 88
Biểu đồ 2.9 Thu nhập, tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động phi tín dụng tại MB giai đoạn 2011 – 2017 89
Biểu đồ 2.10 Chi phí, tốc độ gia tăng chi phí tại MB giai đoạn 2011 – 2017 92
Biểu đồ 2.11 Cơ cấu các loại chi phí tại MB giai đoạn 2011 – 2017 92
Biểu đồ 2.12 Chi phí lãi và tốc độ tăng trưởng chi phí lãi tại MB giai đoạn 2011 – 2017 93
Biểu đồ 2.13 Nguồn vốn huy động trên thị trường 1 và thị trường 22 tại MB giai đoạn 2011 – 2017 94
Biểu đồ 2.14 Chi phí hoạt động tại MB giai đoạn 2011 – 2017 100
Biểu đồ 2.15 Thu nhập thuần từ lãi tại MB giai đoạn 2011 – 2017 102
Biểu đồ 2.16 Tỷ lệ NIM tại MB giai đoạn 2011 – 2017 103
Biểu đồ 2.17 Thu nhập thuần ngoài lãi tại MB giai đoạn 2011 – 2017 104
Biểu đồ 2.18 Tỷ lệ CIR tại MB giai đoạn 2011 – 2017 104
Biểu đồ 2.19 Lợi nhuận sau thuế tại MB giai đoạn 2011 – 2017 105
Biểu đồ 2.20 Vốn chủ sở hữu tại MB giai đoạn 2011 – 2017 107
Biểu đồ 2.21 Tài sản tại MB giai đoạn 2011 – 2017 108
Biểu đồ 2.22 Hệ số tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu tại MB giai đoạn 2011

– 2017

109
Biểu đồ 2.23 Tỷ lệ an toàn vốn tại MB giai đoạn 2011 – 2017 110
Biểu đồ 2.24 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2017 120
Biểu đồ 2.25 Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2017 121
Biểu đồ 2.26 Tỷ trọng các loại thu nhập thuần tại MB giai đoạn 2011 – 2017 122
Biểu đồ 2.27 Tỷ lệ ROA tại MB và một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2017 124
Biểu đồ 2.28 Tỷ lệ ROE tại MB và một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 – 2017 124

 

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 0.1 Thiết kế nghiên cứ của luận án 14
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức tại MB 68
Sơ đồ 3.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 145
Sơ đồ 3.2 Mô hình định giá khoản vay 148
Sơ đồ 3.3. Quy trình kiểm toán nội bộ dựa vào rủi ro 175

 

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU                                                                                                                          1

Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng         18 thương mại

1.1.3.1      Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại                                        20

1.2.5         Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng  43 thương mại

1.2.5.1      Nhân tố khách quan                                                                                                43

1.2.5.2.     Nhân tố chủ quan                                                                                                    49

  • Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của một số 53 NHTM và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng thương mại cổ phần

Quân đội

  • Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của một số NHTM 53 trong và ngoài nước
    • Kinh nghiệm của ngân hàng Siam – Thái Lan 54
    • Kinh nghiệm của ngân hàng DBS – Singapore 57
    • Kinh nghiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 61
  • Bài học kinh nghiệm cho NHTM cổ phần Quân đội 64
Kết luận chương 1                                                                                                                   66
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương        67 mại cổ phần Quân đội
  • Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 67
    • Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần 67 Quân đội

2.1.2         Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần    67 Quân đội

 

  • Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 69
    • Hoạt động huy động vốn 69

2.1.3.2      Hoạt động tín dụng                                                                                                  72

  • Hoạt động đầu tư 76
  • Hoạt động phi tín dụng 77
  • Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại 78 cổ phần Quân đội
    • Thực trạng khả năng sinh lời tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 78

2.2.1.1      Tình hình thu nhập                                                                                                  78

  • Tình hình chi phí 92
  • Thu nhập thuần từ các hoạt động kinh doanh 102
  • Khả năng sinh lời 105
  • Thực trạng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
  • Thực trạng đảm bảo an toàn tài chính 109
  • Thực trạng đảm bảo khả năng thanh khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

2.2.3.        Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội trên giác độ xã hội

  • Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

 

  • Kết quả đạt được 122
  • Hạn chế 129
  • Nguyên nhân của hạn chế 130
    • Nguyên nhân khách quan 130
    • Nguyên nhân chủ quan 131

 

Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

  • Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
    • Cơ hội, thách thức đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2025
  • Cơ hội 136
  • Thách thức 136
  • Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2025
  • Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
3.2.                         Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
  • Nhóm giải pháp nhằm gia tăng thu nhập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
  • Nâng cao chất lượng tài sản có sinh lời 141
  • Nâng ca chất lượng dịch vụ phi tín dụng 153
  • Nhóm giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
  • Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn 157
  • Tiết kiệm chi phí hoạt động mà vẫn đạt được mục tiêu kinh doanh 158
  • Nhóm giải pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

158

3.2.3.1       Giải pháp đảm bảo an toàn vốn                                                                           158

  • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản 163
  • Nâng cao năng lực quản trị rủi ro lãi suất 166
  • Nhóm giải pháp hỗ trợ 168
    • Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 168

3.2.4.2       Thường xuyên lấy ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ       168

  • Chuẩn hóa quy trình giao dịch 170
  • Đa dạng hóa các kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả 171
  • Nâng cao năng lực quản trị sự thay đổi của lãnh đạo ngân hàng 172
  • Nâng cao năng lực kiểm toán nội bộ 174
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 175
  • Nâng cao chất lượng hoạt động marketing 179
  • Duy trì và tăng cường văn hóa doanh nghiệp 180
3.3.                         Kiến nghị                                                                                                                181
  • Kiến nghị với Chính phủ 181
    • Ổn định môi trường kinh tế, chính trị, xã hội 181
    • Hoàn thiện môi trường pháp lý 181
    • Phát triển hệ thống xếp hạng tín nhiệm 182
    • Tăng cường tính minh bạch trong thông tin 182
    • Hình thành và phát triển thị trường mua bán nợ xấu 183
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 184
    • Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, nhịp nhàng 184
    • Hoàn thiện các khung pháp lý trong hoạt động ngân hàng 184
  • Tư vấn, hỗ trợ về chuyên môn cho ngân hàng trong quá trình áp dụng Basel 2

3.3.2.4       Tăng cường công tác thanh tra, giám sát ngân hàng                                         185

3.3.2.5.      Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia   186

  • Kiến nghị với các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực ngân hàng 187

 

LỜI MỞ ĐẦU

 

 

  1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ. Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, mục tiêu của NHTM hướng đến trong hoạt động của mình là lợi nhuận. Tuy nhiên, do lĩnh vực hoạt động đặc thù, hoạt động kinh doanh của NHTM chứa đựng nhiều rủi ro nên bên cạnh mục tiêu lợi nhuận, NHTM luôn phải đảm bảo yêu cầu an toàn trong hoạt động kinh doanh. Một NHTM được đánh giá là hoạt động kinh doanh có hiệu quả khi NHTM đạt được mức sinh lời cao nhất trong mức độ rủi ro được chấp nhận. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường ngân hàng ngày càng có sự cạnh tranh khốc liệt, nền kinh tế còn nhiều bất ổn, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM lại càng trở thành vấn đề đáng quan tâm. Do vậy, các nhà quản trị Ngân hàng thương mại luôn phải xây dựng và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho phù hợp với sự biến động trong từng giai đoạn để đạt được mục tiêu về hiệu quả đã đạt ra.

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội (tên Tiếng Anh là Military Commercial Joint Stock Bank, viết tắt là MB) được thành lập năm 1994 với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng. Sau 24 năm xây dựng và phát triển mạnh mẽ, đến nay, MB là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần uy tín tại Việt Nam. Với phương châm “Vững vàng, tin cậy”, MB đang dần trở thành “Ngân hàng thuận tiện cho khách hàng”. Đến nay, MB đã nhận được rất nhiều các giải thưởng do các cơ quan, tạp chí có uy tín trong khu vực và trên Thế giới trao tặng như: giải thưởng CRM tốt nhất Việt Nam, giải thưởng dự án triển khai quản lý quy trình tín dụng tốt nhất Việt Nam do tạp chí The Asian Banker bình chọn, Top 40 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn,…

Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB trong giai đoạn 2011 – 2017 đã có những chuyển biến tích cực như mở rộng thị phần, mở rộng lĩnh vực kinh doanh, nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo khả năng thanh khoản, lợi nhuận

 

 

 

 

sau thuế tăng dần qua các năm. Bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại những khó khăn cần khắc phục như: tỷ trọng thu nhập chủ yếu từ hoạt động cho vay còn lớn nên tiềm ẩn nhiều rủi ro, một số dịch vụ và khoản đầu tư chưa hiệu quả,… Do vậy, để tiếp tục phát triển và thực hiện mục tiêu đến năm 2025 nằm trong Top 5 hệ thống ngân hàng Việt Nam về hiệu quả kinh doanh, cũng như trong bối cảnh MB thực hiện áp dụng quản trị ngân hàng theo Basel 2 đòi hỏi MB phải có hành động và chiến lược cụ thể để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình.

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Việc nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của MB là một đòi hỏi cấp thiết nhằm đưa ra những phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, góp phần nâng cao vị thế, năng lực cạnh tranh của MB nói riêng và hệ thống các NHTM Việt Nam nói chung.

  1. Tổng quan nghiên cứu
    • Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
2.1.1.  Nghiên cứu nước ngoài

2.1.2.  Nghiên cứu trong nước
2.1.3.  Tổng hợp các vấn đề đã được nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu cho luận án

 

2.2. Câu hỏi nghiên cứu

  • Nội hàm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại là gì?
  • Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, MB có thể học hỏi được gì từ những ngân hàng khác
  • ) Thực trạng hiệu quả hoạt động tại MB như thế nào
  • Những nguyên nhân nào tạo nên những kết quả đạt được và hạn chế trong thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB
  • Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho MB khi ngân hàng đang triển khai áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản trị
  • Để thực hiện những giải pháp đó, MB có cần hỗ trợ gì từ các cơ quan hữu quan?
    1. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại và thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB giai đoạn 2011 – 2017, luận án đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB đến năm 2025.

4.  Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

  • Phạm vi nghiên cứu:
  • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHTM.
  • Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của MB.
  • Về thời gian: phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại MB giai đoạn 2011 – Giải pháp thực hiện đến năm 2025.
    1. hương pháp nghiên cứu

      CHƯƠNG 1:  LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

       

      1.1.  Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

      1.1.1.  Khái niệm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

      Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam “Hoạt động kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế gồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình nhằm mục tiêu sinh lời” [108]. Theo Từ điển Collins, hoạt động kinh doanh là những hành vi liên quan đến sản xuất, mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục tiêu sinh lời [81]

      Như vậy, hoạt động kinh doanh được hiểu là: Hoạt động kinh doanh là những hoạt động thường xuyên, liên tục, có chủ đích do chủ thể thực hiện nhằm mục tiêu sinh lời.

      Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong tlinhx vực tiền tệ, tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân.

      Vì là một loại hình doanh nghiệp, để đạt được mục tiêu của mình, NHTM phải tiến hành các hoạt động kinh doanh. Theo Ngân hàng Trung ương Châu Âu, hoạt động ngân hàng là hoạt động nhận tiền gửi hoặc các quỹ có thể hoàn trả được từ công chúng, cho vay và cung ứng các dịch vụ tài chính khác [89]; Tại Việt Nam, theo luật các TCTD năm 2010, “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau: nhận tiền gửi; cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [61].

      Như vậy, hoạt động ngân hàng bao gồm các hoạt động liên quan đến huy động vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ khác cho nền kinh tế.

      Từ các khái niệm về hoạt động kinh doanh, ngân hàng thương mại, theo NCS: Hoạt động kinh doanh của NHTM là những hoạt động có chủ đích được NHTM cung ứng ra thị trường đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính của khách hàng với mục tiêu sinh lời.

      1.1.2.  Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

      * Thứ nhất, tiền tệ là đối tượng và phương tiện kinh doanh của ngân hàng

      Với vai trò “đi vay để cho vay”, NHTM huy động vốn từ người có tiền nhàn rỗi, sử dụng nguồn tiền huy động được để cho vay đối với những người thiếu vốn và có thu nhập thông qua mức chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay.

      • Thứ hai, đối tượng khách hàng của ngân hàng đa dạng và phong phú

      Hoạt động ngân hàng mang tính xã hội hóa cao, liên quan mật thiết tới mọi lĩnh vực, mọi vùng miền và mọi thành phần trong nền kinh tế. Đặc tính này đòi hỏi các NHTM phải đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để đáp ứng tối đa nhu cầu của mọi tầng lớp, chủ thể, lĩnh vực trong nền kinh tế. Thêm vào đó, đối tượng khách hàng của ngân hàng thuộc nhiều trình độ khác nhau nên đội ngũ nhân viên ngân hàng phải làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn khách hàng trong quá trình thực hiện giao dịch. Làm tốt điều này, ngân hàng mới có thể “giữ chân” khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, gia tăng thị phần. Từ đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho NHTM.

      • Thứ ba, hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro

      Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái, rủi ro môi trường chính trị – xã hội,… Điểm khác biệt rủi ro trong ngân hàng so với các doanh nghiệp thông thường là rủi ro ngân hàng mang tính hệ thống, gây hậu quả nặng nề không chỉ đối với một ngân hàng mà có thể lan truyền nhanh ra toàn ngành ngân hàng và nền kinh tế. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới, do đó hoạt động ngân hàng là hoạt động chấp nhận và quản lý rủi ro. Mỗi NHTM xác định khẩu vị rủi ro của mình, đồng thời có các công cụ để phòng ngừa, hạn chế cũng như ứng phó khi rủi ro xảy ra. Ngân hàng nào quản lý rủi ro càng tốt thì nâng cao được hiệu quả hoạt động của mình.

       

       

      *                       Thứ tư, hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền và chịu sự quản lý chặt chẽ từ các cơ quan chức năng

      Hoạt động ngân hàng có ảnh hưởng dây chuyền là do NHTM là trung gian tài chính trong nền kinh tế. Hoạt động kinh doanh của NHTM có liên quan chặt chẽ tới tất cả các tổ chức kinh tế, chính trị – xã hội, các cá nhân thông qua huy động vốn, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân hàng. Do vậy, một thông tin thất thiệt hoàn toàn có thể gây nên “cơn địa chấn” lớn, thậm chí có thể ảnh hưởng tới sự tồn vong của NHTM. Thêm vào đó, các NHTM có mối liên hệ đối tác trong quá trình hoạt động kinh doanh nên việc một NHTM gặp khó khăn và có nguy cơ đổ vỡ sẽ có tác động tiêu cực tới các NHTM khác. Vì vậy, để đảm bảo an toàn tài chính, NHTW các nước đều có sự giám sát chặt chẽ đối với thị trường ngân hàng và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòng ngừa rủi ro.

      • Thứ năm, hoạt động của NHTM chịu sự chi phối của các yếu tố trong nước và quốc tế.

      Điều này là do hoạt động ngân hàng liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà còn liên quan tới nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại nên hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối của môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các nước, các thông lệ quốc tế.

      • Thứ sáu, hoạt động ngân hàng phụ thuộc nhiều vào yếu tố tâm của khách hàng

      Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh dựa trên niềm tin của khách hàng. NHTM sử dụng nguồn vốn đi vay từ người gửi tiền để cho vay với người thiếu tiền. Do vậy, nếu người gửi tiền mất niềm tin vào ngân hàng, ồ ạt đến rút tiền thì bất cứ NHTM nào cũng đứng trước bờ vực phá sản. Do vậy, NHTM chỉ hoạt động kinh doanh được khi tạo được niềm tin trong công chúng.

      1.1.3.  Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

      1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

      Để tiến hành hoạt động kinh doanh, điều kiện tiên quyết với tất cả các doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là phải có nguồn vốn. Nói cách khác, nguồn vốn là tiền đề để doanh nghiệp tổ chức, thiết kế mọi hoạt động kinh doanh sinh lời. NHTM là doanh nghiệp đặc biệt, vốn tự có chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ (khoảng 10%) trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, huy động vốn là cơ sở để NHTM tiến hành hoạt động kinh doanh. Để huy động vốn từ nền kinh tế, các NHTM thường sử dụng các nghiệp vụ sau:

      – Nhận tiền gửi:

      Đây là hình thức huy động vốn trực tiếp từ nền kinh tế thông qua các sản phẩm tiền gửi giao dịch và tiền gửi phi giao dịch của khách hàng.

      + Tiền gửi giao dịch: là loại tiền gửi với mục đích chủ yếu để thực hiện thanh toán qua ngân hàng nên để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng.

      + Tiền gửi phi giao dịch là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích chủ yếu là an toàn, tích lũy và hưởng lợi nên đây chủ yếu là các khoản tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, cá nhân.

      Phát hành GTCG:

      Phát hành GTCG là hình thức huy động vốn không thường xuyên của các NHTM thông qua việc phát hành các công cụ nợ tại NHTM.

      • Nguồn vốn đi vay của các TCTD khác và NHTW

      + Vay các TCTD khác: NHTM có lúc tạm thời thừa vốn, thiếu vốn, nên giữa các ngân hàng sẽ phát sinh quan hệ vay mượn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng. Các ngân hàng tạm thời dư thừa vốn có thể cho các ngân hàng khác vay để kiếm lãi, ngược lại thiếu hụt vốn có thể đi vay để đáp ứng nhu cầu chi trả cấp bách.

      + Vay của NHTW: NHTW đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. Khi cần thiết, NHTM có thể vay vốn tại NHTW.

      Bên cạnh các nguồn vốn trên, trong quá trình hoạt động, các NHTM còn có thể huy động vốn từ các nguồn khác như: vốn trong thanh toán, vốn ủy thác…

      1.1.3.2.  Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại
      • Hoạt động ngân quỹ:

      Nghiệp vụ này đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên cho ngân hàng nhưng không mang lại thu nhập hoặc thu nhập thấp cho ngân hàng. Ngân quỹ của ngân hàng tồn tại ở các dạng như: tiền mặt trong két, tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTD khác và tiền gửi tại NHTW.

      Hoạt động cấp tín dụng

      Hoạt động cấp tín dụng của NHTM là việc thỏa thuận giữa NHTM và khách hàng để khách hàng sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền với mục đích nhất định, trong một khoảng thời gian xác định, dựa trên nguyên tắc có hoàn trả.

      Hoạt động cấp tín dụng của NHTM gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu GTCG, bảo lãnh ngân hàng, cho thuê tài chính. Trong đó:

      + Cho vay: Đây là hình thức cấp tín dụng chủ yếu của NHTM cho nền kinh tế, mà theo đó, có sự chuyển giao giá trị tạm thời giữa NHTM và khách hàng để sử dụng cho một mục đích xác định, sau đó hoàn trả tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.

      + Bao thanh toán: bản chất bao thanh toán là nghiệp vụ ngân hàng ứng trước tiền hàng hóa dịch vụ cho người bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả.

      + Bảo lãnh: Trong các hợp đồng kinh tế, các bên tham gia luôn lo ngại về các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. Do vậy, để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia hợp đồng, đòi hỏi phải có sự đảm bảo của bên thứ ba (NHTM) cam kết bồi thường cho bên bị thiệt hại do bên đối tác gây ra. Bảo lãnh ngân hàng là việc NHTM phát hành thư bảo lãnh gửi bên nhận bảo lãnh trong đó cam kết bồi thường thay cho bên được bảo lãnh nếu bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh. Khi đó, bên được bảo lãnh phải nhận nợ và thực hiện hoàn trả cho NHTM theo thỏa thuận.

      + Chiết khấu, tái chiết khấu GTCG

      Chiết khấu GTCG là hình thức NHTM mua các công cụ chuyển nhượng và GTCG còn hiệu lực của khách hàng. Tái chiết khấu GTCG là việc NHTM mua lại GTCG chưa đến hạn thanh toán và đã được chiết khấu theo phương thức mua hẳn của khách hàng

    2. Để biết thêm nội dung toàn bộ bài xin QUÝ KHÁCH HÀNG liên hệ:

      https://www.facebook.com/profile.php?id=100011566206621

      Web: http://chuyenvietluanvanthacsi.com

      Mail: Thacsi999@gmail.com

      Hotline: 0926.708.666

       

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0926708666
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes