MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI  NGÂN HÀNG AGRIBANK- ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI - Chuyên viết luận văn thạc sỹ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI  NGÂN HÀNG AGRIBANK- ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

 

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI  NGÂN HÀNG AGRIBANK

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

 

HÀ NỘI, 2018

DANH MỤC VIẾT TẮT


Từ viết tắt
Viết đầy đủ Nghĩa tiếng việt
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội
CN Chi nhánh Chi nhánh
CN HN Ngân hàng Agribank Ngân hàng Agribank
CV KHCN Cho vay Khách hàng cá nhân Cho vay Khách hàng cá nhân
KHDN Khách hàng doanh nghiệp Khách hàng doanh nghiệp
KHCN Khách hàng cá nhân Khách hàng cá nhân
NH Ngân hàng Ngân hàng
NLĐ Người lao động Người lao động
NHTM Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại
PGD Phòng giao dịch Phòng giao dịch
TD Tín dụng Tín dụng

 

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Agribank. 33

Hình 2.2: Biểu đồ tình hình nợ quá hạn theo thành phần kinh tế. 68

Hình 2.3: Đánh giá của khách hàng về chất lượng  dịch vụ tín dụng. 75

Hình 2.4: Đánh giá của khách hàng về yếu tố độ tín cậy của chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Agribank. 76

Hình 2.5: Đánh giá của khách hàng về yếu tố sự bảo đảm của chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Agribank. 78

Hình 2.6: Đánh giá của khách hàng về yếu tố phương tiện hữu hình của chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Agribank. 80

Biểu đồ 2.7: Đánh giá của khách hàng về yếu tố sự thấu cảm của chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Agribank. 81

Biểu đồ 2.8: Đánh giá của khách hàng về yếu tố tính sẵn sàng đáp ứng của chất lượng dịch vụ tín dụng. 83

 

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng Agribank. 36

Bảng 2.2: Bảng tình hình tín dụng của Chi nhánh 2016 – 2018. 38

Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Agribank. 41

Bảng 2.4: Tổng dư nợ của Chi nhánh 2016 – 2018. 63

Bảng 2.5: Dư nợ quá hạn của Chi nhánh 2016 – 2018. 67

Bảng 2.6: Vòng quay vốn tín dụng của Chi nhánh 2016 – 2018. 70

Bảng 2.7: Tình hình thu nhập của Chi nhánh 2016 – 2018. 71

Bảng  2.8: Kết quả điều tra khách hàng tại Chi nhánh. 73

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp mức độ thỏa mãn của khách hàng. 74

Bảng 2.10. Số lần phản ánh của khách hàng  về thủ tục tại Ngân hàng. 77

 

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

 

3. Mục tiêu nghiên cứu

 

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 

5. Phương pháp nghiên cứu


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.      Những vấn đề chung về Ngân hàng thương mại

1.1.1.  Khái niệm hoạt động tín dụng ngân hàng

Tín dụng là hoạt động kinh tế ra đời từ rất sớm dưới hình thức cho vay nặng lãi trong điều kiện sản xuất thấp kém. Cùng với sự phát triển của xã hội, tín dụng đã có sự phát triển vượt bậc. Đến nay, hoạt động tín dụng là thành phần không thể thiếu trong sự phát triển kinh tế của các tổ chức cũng như các quốc gia.

Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức kinh tế hoạt động độc lập và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua quá trình trao đổi mua bán để hình thành hệ thống kinh tế thống nhất. Dù ở hình thái kinh tế nào (phong kiến, tư bản chủ nghĩa hay xã hội chủ nghĩa), mỗi tổ chức kinh tế cũng có lúc thừa, lúc thiếu vốn. Tuy nhiên khi đứng trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì tại một thời điểm nhất định sẽ có hiện tượng một nhóm tổ chức kinh tế có vốn tạm thời chưa sử dụng đến trong khi nhóm tổ chức kinh tế khác lại có nhu cầu bổ sung vốn để đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh… Đây là hiện tượng khách quan tồn tại ngay trong quá trình sản xuất, đồng thời nó cũng là mâu thuẫn trong quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn. Điều này đòi hỏi tín dụng là cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn.

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la tinh credo với ý nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm. Tín dụng được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng hoặc các định chế tài chính như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư…) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Như vậy bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả. Theo định nghĩa trong từ điển về kinh tế học, tín dụng ngân hàng là một khoản tiền mà ngân hàng cấp cho khách hàng của mình dưới dạng các khoản vay hay các khoản thấu chi (Hồ Diệu, 2011).

Trong nền kinh tế thị trường, phần lớn nguồn tiền được giao dịch thông qua ngân hàng để đáp ứng nhu cầu vốn của các tổ chức, cá nhân trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Theo Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi bổ sung năm 2004, “cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”(Phan Thị Cúc, 2008).

Như vậy, có thể hiểu tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Phan Thị Cúc, 2008).

1.1.2. Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng hiện nay mang lại phần lợi nhuận lớn nhất cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, lợi nhuận trong hoạt động tín dụng lại gắn liền với chất lượng tín dụng, Vậy chất lượng tín dụng là gì?

Khi nói đến chất lượng người ta thường nghĩ đến chất lượng của hàng hoá và dịch vụ thông thường. Đó là sự đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về tính năng kỹ thuật và tính kinh tế (thể hiện ở chi chí có được sản phẩm, chi phí để sử dụng sản phẩm và hiệu quả sử dụng sản phẩm).

Như vậy, chất lượng của hàng hoá dịch vụ nói chung là chất lượng đối với khách hàng (người tiêu dùng), là một trong những yếu tố để thu hút khách hàng. Ví dụ như, khi đi mua một chiếc ti vi màu, bạn thường xem xem chiếc tivi đó hình ảnh có sắc nét không, âm thanh có trung thực, hình dáng kích thước của tivi có gọn nhẹ, bắt mắt hay không, việc điều khiển tivi có dễ dàng tiện lợi không. Tất cả những biểu hiện trên đều phản ánh chất lượng của hàng hoá là chiếc tivi màu. Hoặc đối với dịch vụ cắt tóc, chất lượng của dịch vụ này thể hiện ở tay nghề của người thợ có thể tạo ra cho khách hàng một kiểu tóc hợp với khuôn mặt cùng với thái độ phục vụ niềm nở, lịch sự. Cũng giống như chất lượng hàng hoá dịch vụ thông thường, chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn đối với hoạt động của một ngân hàng thương mại bởi chất lượng tín dụng thể hiện ở khả năng hoàn trả nợđúng hạn của người đi vay cho ngân hàng. Nhưng điểm khác cơ bản ởđây là: chất lượng tín dụng không phải làđiểm thu hút sự quan tâm của những người đi vay mà chất lượng tín dụng là yếu tố quan tâm của các nhân viên tín dụng và các nhà quản trị ngân hàng.

Mặc dù hệ thống ngân hàng thương mại của các quốc gia trên thếđã rất phát triển, nhiều ngân hàng lớn đã vươn tầm hoạt động tín dụng của mình ra nhiều khu vực, nhiều nước trên thế giới, nhưng vẫn chưa có một định nghĩa chính xác về chất lượng tín dụng của một ngân hàng thương mại. Chất lượng tín dụng vẫn chỉđược bao hàm trong chất lượng tài sản có của ngân hàng. Mà chất lượng tài sản có của ngân hàng là chỉ tiêu tổng hợp nhất nói lên khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lời và năng lực quản lý của một ngân hàng.

Chất lượng tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động tín dụng nói chung cũng như tổng thể hoạt động của ngân hàng. Chất lượng tín dụng quyết định khả năng thu hồi vốn và lãi cho ngân hàng. Trong khi các khoản cho vay đối với khách hàng (là các tổ chức kinh tế và các cá nhân) chiếm đến 70% tổng tài sản có, nguồn thu nhập từ lãi cho vay là nguồn thu nhập chủ yếu của một ngân hàng thương mại. Vì vậy chất lượng tín dụng quyết định khả năng thu lợi nhuận của ngân hàng. Chất lượng tín dụng tốt không chỉ nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của mỗi ngân hàng riêng lẻ mà còn cho cả hệ thống bởi mối quan hệ mật thiết của các ngân hàng thương mại với tổng thể nền kinh tế cũng như với từng chủ thể kinh tế bằng vai trò thực thi chính sách tiền tệ vàđiều tiết vĩ mô nền kinh tế của mình.

Do vây có thể hiểu “Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh sức mạnh cạnh tranh, sự thích nghi của ngân hàng với môi trường bên ngoài để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển”(Phan Thị Cúc, 2008).

1.1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng

Tùy theo các căn cứ phân chia khác nhau mà tín dụng được chia thành các loại chính như sau:

1.1.3.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay có thời hạn đến 12 tháng. Loại hình cho vay này thường được các doanh nghiệp sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, các cá nhân sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của mình.

Cho vay trung hạn: là cho vay với thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm. Hình thức vay vốn này được áp dụng với cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay cá nhân, cho vay trả góp…

Cho vay dài hạn: là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm, thời hạn tối đa có thể lên đến 20-30 năm, trong một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm. Loại hình cho vay này thường được áp dụng với cho vay đầu tư các dự án có thời hạn dài như xây dựng các công trình thủy điện, xây dựng mở rộng nhà xưởng, cho vay mua nhà (Nguyễn Đăng Dờn, 2012).

1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích cho vay

Cho vay bất động sản: là loại hình cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ.

Cho vay chứng khoán: là loại hình cho vay nhằm mục đích đầu tư (mua, bán, kinh doanh) chứng khoán.

Cho vay xuất khẩu: cho vay vốn để tiến hành các hoạt động thu mua vật tư, hàng hóa nội địa, sơ chế các sản phẩm nguyên vật liệu thô… nhằm mục đích xuất khẩu hàng hóa ra sang các thị trường khác.

Cho vay nhập khẩu: là loại hình cho vay (thường là vay ngoại tệ) để nhập khẩu hàng hóa, máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ… nhằm mục đích tiêu dùng, mua bán kiếm lời, phục vụ quá trình hiện đại hóa cơ sở vật chất…

Cho vay khác: cho vay nông nghiệp (cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu …), cho vay công nghiệp (Nguyễn Đăng Dờn, 2012).

1.1.3.3. Căn cứ vào đối tượng cho vay

Cho vay doanh nghiệp: đối tượng vay vốn là các doanh nghiệp, bao gồm nhưng không giới hạn bởi các doanh nghiệp nhà nước, cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Cho vay cá nhân: là loại hình cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền (ô tô, nhà cửa…), trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.

Cho vay các định chế tài chính: bao gồm cấp tín dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác như hình thức cho vay qua đêm, cho vay kỳ hạn.

1.1.3.4. Căn cứ vào loại tiền cho vay

Cho vay đồng nội tệ: là việc người đi vay nhận nợ bằng đồng Việt Nam. Đây là hình thức vay vốn thường chiếm tỷ trọng lớn tại các ngân hàng thương mại.

Cho vay ngoại tệ: là hình thức vay vốn mà người đi vay nhận nợ bằng các loại ngoại tệ như đồng Bảng Anh, đồng Đô la Mỹ, đồng Euro, Yên Nhật….

1.1.3.5. Căn cứ vào các biện pháp bảo đảm tiền vay

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: bất động sản (quyền sử dụng đất ở, nhà ở, công trình xây dựng, các tài sản gắn liền với đất đai, công trình xây dựng), động sản (dây chuyền máy móc thiết bị, ô tô,… ), các giấy tờ có giá (trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm do các tổ chức tín dụng phát hành), một số quyền và lợi ích (quyền góp vốn mua cổ phần, quyền thụ hưởng bảo hiểm, quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp…), tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản này có thể là tài sản của bên vay, hoặc tài sản của bên thứ ba.

Để biết thêm nội dung toàn bộ bài xin QUÝ KHÁCH HÀNG liên hệ:

https://www.facebook.com/profile.php?id=100011566206621

Web: http://chuyenvietluanvanthacsi.com

Mail: Thacsi999@gmail.com

Hotline: 0926.708.666

 

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0926708666
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes