Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội- Học Viện Tài chính - Chuyên viết luận văn thạc sỹ

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội- Học Viện Tài chính

Want create site? Find Free WordPress Themes and plugins.

Học Viện Tài chính

 

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội

 

CHUYỀN NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

 

HÀ NỘI 2019

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT…………………………………………………………………………………. 4

DANH MỤC CÁC BIỂU……………………………………………………………………………………………… 5

LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………………………………………. 6

CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT                                                                                                         ……… 8

NVL trong các doanh nghiệp sản xuất…………………………………………………………….. 19

  • Mục tiêu của công tác kế toán nguyên vật liệu……………………………………………………. 19
  • Nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu…………………………………….. 20
  • Nội dung tổ chức công tác kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất………………. 21
    • Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ mua hàng, nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu.. 21
      • Chứng từ sử dụng 21
      • Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ………………………………………………………………………………………. 23
    • Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu………………………………………………………….. 26
      • Mục tiêu và yêu cầu tổ chức hạch toán chi tiết NVL…………………………………………….. 26
      • Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL……………………………………………………………………………………… 27
    • Tổ chức hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu……………………………………………………….. 33
      • Tổ chức hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên………………………………………… 33
      • Tổ chức hạch toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ………………………………………………… 44
      • Kế toán dự phòng giảm giá NVL tồn kho………………………………………………………………………………………. 46
      • Đặc điểm tổ chức kế toán về nguyên vật liệu theo các hình thức sổ………………………………………………….. 48

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 40 HÀ NỘI…………………………………………………………………………………………………….. 54

 

 

 

 

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty…………………………………………………….. 56
  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty………………………………………….. 61
    • Đặc điểm về tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh…………………………………………………………………… 61
    • Quy trình công nghệ…………………………………………………………………………………………………………….. 62
  • Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán

tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội…………………………………………………………………. 63

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty…………………………………………………….. 63
  • Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội…………………. 65
    • Chế độ kế toán chung áp dụng tại công ty……………………………………………………………………………….. 65
    • Chế độ chứng từ 66
    • Chế độ tài khoản 67
    • Chế độ sổ sách 67

 2.2.2.5. Chế độ báo cáo tài chính……………………………………………………………………………….. 69

  • Thực tế công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội…………………….. 70
    • Đặc điểm, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội………. 70
      • Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất của công ty………………………………………….. 70
      • Phân công công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty………………………………………………………………. 71
      • Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty………………………………………………………………………… 72
    • Tính giá nguyên vật liệu tại công ty…………………………………………………………………… 73
      • Tính giá NVL nhập kho………………………………………………………………………………………………………………. 73
      • Tính giá NVL xuất kho………………………………………………………………………………………………………………. 74
    • Tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội………. 74
      • Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ KT NVL tại công ty CP May 40 Hà Nội………………………………. 74
      • Tổ chức hạch toán kế toán chi tiết NVL tại công ty CP May 40 Hà Nội…………………………………………….. 79
        • Phương pháp hạch toán chi tiết và các sổ chi tiết sử dụng…………………………………………………….. 80
        • đồ tổ chức hạch toán chi tiết NVL…………………………………………………………………………………. 81
        • Quá trình ghi sổ 82
        • Đánh giá ưu nhược điểm của phương pháp

hạch toán chi tiết nguyên vật liệu của công ty…………………………………………………. 96

  • Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

 tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội………………………………………………………………….. 98

  • Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu……………………………………………………………………………………. 98
  • Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu………………………………………………………………………………….. 100
  • Kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu………………………………………………………………………………….. 101

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ   TOÁN    NGUYÊN    VẬT    LIỆU    TẠI    CÔNG    TY    CỔ    PHÂN    MAY    40    HÀ NỘI….. 121

 

 

 

 

  • Một số ý kiến đánh giá về công tác kế toán NVL

tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội…………………………………………………………………… 121

  • Ưu điểm………………………………………………………………………………………………………… 121
  • Nhược điểm…………………………………………………………………………………………………… 122
  • Sự kiện cần thiết phải hoàn thiện hạch toán kế toán NVL

tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội……………………………………………………………………. 124

  • Các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán NVL

tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội……………………………………………………………………. 124

  • Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL

tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội……………………………………………………………………. 125

KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………………………………. 136

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 

 

 

CTCP:              Công ty cổ phần (Công ty cổ phần May 40 Hà Nội) NVL:                        Nguyên vật liệu

CCDC:             Công cụ dụng cụ

TP:                   Thành phẩm

CPSX:              Chi phí sản xuất TGNH:    Tiền gửi ngân hàng GTGT:         Giá trị gia tăng

BCTC:             Báo cáo tài chính BCĐSPS:           Bảng cân đối số phát sinh NKC:            Nhật ký chung

NKCT:             Nhật ký chứng từ

ĐVT:               Đơn vị tính

TK:                  Tài khoản

SL:                   Số lượng

TT:                   Thành tiền

KTT:                Kế toán trưởng

ĐG:                  Đơn giá

Phòng KHVT-XNK:             Phòng kế hoạch vật tư xuất nhập khẩu

 

 

DANH MỤC CÁC BIỂU

 

 

 

Biểu số 1.1:  Biên bản kiểm nghiệm (Vật tư, hàng hóa, sản phẩm) Biểu số 1.2:  Phiếu nhập kho

Biểu số 2:      Phiếu xuất kho Biểu số 3:                        Thẻ kho

Biểu số 4: Bảng kê nhập kho Biểu số 5: Bảng kê xuất kho Biểu số 6:     Sổ số dư TK 152.1

Biểu số 7:      Bảng kê chi tiết xuất vật liệu, dụng cụ Biểu số 8:                        Nhật ký mua hàng

Biểu số 9:      Sổ chi tiết công nợ của một nhà cung cấp Biểu số 10: Báo cáo kiểm kê tồn kho công cụ, phụ tùng Biểu số 11:    Bảng phân bổ NVL công cụ, dụng cụ

Biểu số 12:    Nhật ký chung

Biểu số 13:    Sổ cái tài khoản (TK152.1)

 

 

LỜI MỞ ĐẦU

 

Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận, các công ty hoạt động kinh doanh trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Do đó, các doanh nghiệp, công ty luôn phải có những biện pháp quản lý hiệu quả để khẳng định vị trí của doanh nghiệp mìmh trên thương trường. Để có được điều đó, họ phải luôn đa dạng hóa sản phẩm, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Hạ giá thành luôn được coi là bài toán hữu hiệu đối với các doanh nghiệp trong tương quan cạnh tranh với các đối thủ khác. Việc nghiên cứu các biện pháp hạ giá thành luôn là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.

Khi đứng trước bài toán hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp thường áp dụng tổng thể các biện pháp, một trong những biện pháp hiệu quả là nâng cao quản lý và tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL). Vì NVL là một trong ba yếu tố đầu vào cơ bản không thể thiếu của quá trình sản xuất, đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc thì NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Bất kì một sự biến động nào liên quan đến NVL cũng sẽ làm biến động giá thành của sản phẩm và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp đó. Do vậy cần có biện pháp để quản lý tốt NVL.

Để công tác quản lý NVL được hiệu quả, tại một doanh nghiệp bất kỳ cũng cần có sự phối hợp đồng bộ giữa ban lãnh đạo công ty, giữa các phòng ban trong công ty. Kế toán là một trong những bộ phận quan trọng trong bộ máy quản lý doanh nghiệp, kế toán NVL lại là một nội dung trong công tác hạch toán kế toán, nó phản ánh tình hình tăng, giảm, số hiện có của NVL trong doanh nghiệp, giúp cho việc quản lý và sử dụng NVL được hiệu quả và tiết kiệm. Chất lượng của công tác kế toán NVL có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và toàn bộ công tác kế toán chung của doanh nghiệp. Do đó công tác kế toán NVL ngày càng trở nên quan trọng với mọi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp may mặc.

Công ty cổ phần May 40 Hà Nội là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng may mặc, dệt thêu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu…NVL sử dụng trong công ty rất phong phú, đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau, chi phí NVL chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.

Qua một thời gian thực tập tại Công ty, đi vào tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của yêu cầu quản lý và sử dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán NVL. Do đó em đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội”

Luận văn tốt nghiệp này là bức tranh tổng thể về công công tác kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất nói chung và công ty Cổ phần May 40 Hà Nội. Đồng thời sau một quá trình tìm hiểu công tác kế toán NVL tại công ty em cũng xin đưa ra một vài nhận xét và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL của công ty. Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương I:      Vấn đề chung vể công tác kế toán NVL ở các doanh nghiệp sản xuất

Chương II:  Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội

Chương III: Một số ý kiến đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty cổ phần May 40 Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn TS. Trần thị Nam Thanh, trung tâm Thư viện trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và các anh chị Phòng Kế toán Tài chính Công ty Cổ phần May 40 Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.

Trong quá trình thực hiện luận văn, kiến thức của em còn nhiều thiếu sót nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến nhận xét, đóng góp của các thầy cô cùng các anh, các chị phòng Kế toán Tài chính công ty Cổ phần May 40 Hà Nội cũng như những ai quan tâm đến vấn đề này.

 

 

CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

  • Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
    • Khái niệm, đặc điểm NVL trong quá trình sản xuất
      • Khái niệm

Để có thể tiến hành được quá trình sản xuất kinh doanh thì một trong những điều kiện thiết yếu là đối tượng lao động. NVL là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như: Sắt, thép trong các doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi, vải trong các doanh nghiệp dệt may, da trong doanh nghiệp đóng giầy, NVL là một trong ba yếu tố chủ yếu của một quá trình sản xuất kinh doanh: Tài sản cố định, NVL, tiền lương và các khoản trích theo lương.

Đối tượng lao động được coi là NVL khi có sự tác động của bàn tay con người vào đối tượng lao động và làm thay đổi tính chất hóa lý hoặc tình trạng bên ngoài (gọi là nguyên vật liệu)

Ví dụ: Quặng sắt dưới lòng đất khi chưa được khai thác nó là đối tượng lao động, nhưng khi được khai thác lên nó sẽ là NVL của ngành luyện kim.

Nói cách khác, lao động có ích của con người tác động vào các đối tượng lao động tạo ra NVL.

  • Đặc điểm:

Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, NVL mang những đặc điểm rất riêng so với những yếu tố đầu vào khác như:

  • NVL thường tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và tiêu hao toàn bộ hay chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩ
  • NVL là một loại hàng tồn kho được doanh nghiệp dự trữ với mục đích phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệ Mỗi một loại NVL nhất định lại gắn liền với một thời hạn bảo quản nhất định. Do vậy doanh nghiệp phải dựa vào đặc điểm này của NVL để có kế hoạch trong việc thu mua, dự trữ và bảo quản NVL cũng như việc xuất NVL vào sản xuất.
  • NVL là một bộ phận quan trọng trong tài sản lưu động của doanh
  • Vai trò của NVL trong quá trình sản xuất

Đối với từng doanh nghiệp tùy thuộc vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà NVL có những vai trò cụ thể. Song nhìn chung, với vị trí là một trong ba yếu tố đầu vào không thể thiếu của quá trình sản xuất, cho nên nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra và tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm. Việc sử dụng các loại NVL khác nhau vào quá trình sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra và do đó ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu và lợi nhuận. Tóm lại, đối với một doanh nghiệp sản xuất, NVL có vai trò rất quan trọng. Vai trò đó thể hiện ở hai điểm chính sau:

  • NVL là một trong ba yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, là một trong các yếu tố sẽ tham gia vào quá trình hình thành nên chi phí sản xuất kinh doanh (được tập hợp chi phí tại TK 621 là chủ yếu và một số tài khoản chi phí khác liên quan đến xuất dùng như: TK 627, TK 641, TK 642, TK 632), chi phí NVL là một bộ phận của giá thành sản phẩ Từ đó doanh nghiệp có thể xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ của doanh nghiệp – đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất.
  • NVL là một loại hàng tồn kho được dự trữ để đáp ứng cho nhu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Như vậy, NVL là một thành phần thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệ Vốn lưu động phải được luân chuyển liên tục không ngừng: từ vốn bằng tiền chuyển sang vốn bằng NVL, rồi sang giai đoạn chế biến sản phẩm, thành sản phẩm để tiêu thụ và quay trở về hình thái tiền tệ. Giá trị NVL trong kho cuối niên độ không chỉ là giá trị được thể hiện trên báo cáo tài chính cuối kỳ, mà còn là chỉ tiêu để đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động. Nếu quá trình thu mua, dự trữ và xuất dùng NVL được phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả sẽ làm tăng nhanh được “vòng quay” của vốn trên phương châm vốn ít mà tạo ra hiệu quả kinh tế cao.
    • Yêu cầu quản lý NVL trong các doanh nghiệp sản xuất

Từ vai trò quan trọng và những đặc điểm chủ yếu của NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh mà yêu cầu quản lý NVL là một đòi hỏi khách quan của các doanh nghiệp trong quá trình thu mua, sử dụng và dự trữ NVL.

Yêu cầu quản lý NVL ở đây không chỉ đơn thuần là quản lý về mặt số lượng mà đòi hỏi phải quản lý cả về mặt chất lượng, giá cả NVL. Để cho quá trình quản lý NVL được hiệu quả thì việc tổ chức công tác quản lý cần được bố trí hợp lý và có sự phối hợp đồng bộ từ khâu thu mua đến khâu dự trữ và khâu sử dụng.

 

 

 

  • Khâu thu mua: Cần lập kế hoạch thu mua NVL để đảm bảo doanh nghiệp luôn có nguồn cung cấp NVL với số lượng, chất lượng ổn định và giá cả hợp lý ở mọi thời điể Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống các điểm thu mua và phượng tiện vận chuyển để đảm bảo chất lượng NVL thu mua không bị ảnh hưởng bởi quá trình vận chuyển và chi phí thu mua là thấp nhất.
  • Khâu bảo quản: Đảm bảo NVL mua về phải được bảo quản trong hệ thống kho bãi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng thứ, loại NVL để NVL khi cất trữ trong kho sẽ không bị thất thoát cũng như không bị kém phẩm chấ
  • Khâu sử dụng: Yêu cầu sử dụng NVL phải hợp lý, tiết kiệm và theo đúng các định mức kinh tế kỹ thuật đặt ra cho từng sản phẩm. Đây là một trong những khâu có tính quyết định đến việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng tính cạnh tranh trên thị trường của các doanh nghiệ

Như vậy, việc tổ chức quản lý NVL chỉ được thực hiện tốt khi doanh nghiệp đảm bảo được các yêu cầu sau:

+ Có đủ trang thiết bị vật chất đảm bảo cho việc bảo quản, cất trữ NVL từ khâu thu mua cho đến khâu đưa vào sử dụng.

+ Có đủ đội ngũ cán bộ công nhân viên có năng lực, trình độ và tinh thần trách nhiệm trong việc tổ chức thu mua, vận chuyển, bảo quản và đưa NVL vào sử dụng.

+ Có sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong công ty trong quá trình thu mua, dự trữ và sử dụng NVL. Các bộ phận này bao gồm: Bộ phận cung ứng, bộ phận kho, bộ phận hạch toán, bộ phận kỹ thuật, bộ phân sử dụng và các bộ phận khác trong doanh nghiệp. Giữa các bộ phận này luôn phải đảm bảo có sự phối hợp nhịp hàng và cung cấp thông tin nhanh chóng giữa các bộ phận để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, chính xác và hiệu quả.

  • Chức năng và nhiệm vụ của kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất

Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp, kế toán thực sự là công cụ quan trọng để đáp ứng các yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Hạch toán kế toán NVL là một bộ phận của hạch toán kế toán tại mỗi một doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất). Hạch toán NVL là một công cụ hữu hiệu phục vụ cho công tác quản lý NVL ở doanh nghiệp. Hạch toán NVL đầy đủ, kịp thời, chính xác giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời tình hình thu mua, xuất dùng và dự trữ NVL để từ đó có kế hoạch cung ứng và đưa ra các quyết định, giải pháp phù hợp, kịp thời…đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, hiệu quả.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán NVL trong doanh nghiệp cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Một là: Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của NVL nhập kho.

Hai là: Thực hiện phân loại, đánh giá vật tư phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và phù hợp với các yêu cầu quản trị khác của doanh nghiệp.

Ba là: Tập hợp và phản ánh đây đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị NVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.

Bốn là: Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện kịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.

Năm là: Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với tình hình biến động tăng, giảm của vật tư trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cũng như phải phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán đã quy định.

  • Phân loại và đánh giá NVL trong các doanh nghiệp sản xuất
    • hân loại nguyên vật liệu

Mỗi một doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sử dụng những loại NVL khác nhau. Mỗi loại NVL có công dụng, tính chất khác nhau. Để quản lý một cách có hiệu quả và hạch toán chi tiết NVL phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành phân loại NVL theo những tiêu thức phù hợp. Có nhiều cách thức phân loại NVL khác nhau. Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trưng dùng để phân loại NVL thông dụng nhất là vài trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất – kinh doanh. Theo đặc trưng này, NVL ở các doanh nghiệp được phân ra thành các loại sau đây:

+ Nguyên liệu, vật liệu chính: (Bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là nguyên liệu, vật liệu mà sau quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất cảu sản phẩm. Danh từ Nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp. Ví dụ: Sắt, thép trong các doanh nghiệp chế tạo cơ khí, doanh nghiệp xây dựng cơ bản; bông trong các doanh nghiệp dệt, vải trong các doanh nghiệp may…

+ Vật liệu phụ: những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất – kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVL chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý…như: thuốc nhuộm, sơn, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may…

+ Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo nhiệt năng như than đá, than bùn, củi, xăng, dầu…Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại NVL phụ, tuy nhiên nó được tách ra thành loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùng nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các loại VLP thông thường.

+ Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ.

+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu đăc chủng của từng doanh nghiệp hoặc phế liệu thu hồi.

Ngoài cách phân loại trên, các doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn một trong hai cách sau để phân loại NVL cho phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình.

  • Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL:

+ Nguyên vật liệu trực tiếp: là những NVL được dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.

+ Nguyên vật liệu sử dụng cho mục đích khác, như: phục vụ công tác quản lý ở các phân xưởng, tổ, đội sản xuất, cho công tác bán hàng, quản lý doanh nghiệp.

  • Căn cứ vào nguồn hình thành NVL chia thành:

+ Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu tăng…

+ Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp sản xuất.

Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất NVL, là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế NVL nhập kho.

Tuy nhiên việc phân loại vật liệu như trên vẫn mang tính tổng quát mà chưa đi vào từng loại, từng thứ vật liệu cụ thể để phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ và thống nhất trong toàn doanh nghiệp. Để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và thống nhất các loại NVL ở các bộ phận khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho yêu cầu xử lý thông tin trên máy tính thì các doanh nghiệp phải tiếp tục chi tiết và hình thành nên “sổ danh điểm vật liệu”. Sổ này xác định thống nhất tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểm.

  • nguyên vật liệu

Đánh giá NVL là việc sử dụng thước đo tiền tệ biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chân thực, thống nhất.

  • Nguyên tắc chung
  • NVL được tính theo giá gốc
  • Giá gốc nguyên vật liệu bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được NVL ở địa điểm và trạng thái hiện tạ
  • NVL phải được tính toán và phản ánh theo giá vốn thực tế, tức là khi nhập kho phải tính theo giá vốn thực tế nhập kho, khi xuất kho xác định giá vốn thực tế theo phương pháp quy đị
    • Đánh giá NVL nhập kho

Việc tính giá NVL nhập kho phải tuân thủ theo nguyên tắc giá phí. Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập.

  • Giá thực tế của NVL mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc dỡ, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua vật tư, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chấ

Cụ thể:

  • Giá mua là giá chưa có thuế Giá trị gia tăng (nếu vật tư mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). Giá mua mua bao gồm cả thuế GTGT hay bằng tổng giá thanh toán (nếu vật tư mua vào được sử dụng cho các đối tượng không chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho mục đích phúc lợi, các dự án…)
  • Chi phí thu mua là các khỏan chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua NVL và giá trị hao hụt trong định mứ
  • Thuế (không được hoàn lại) là giá trị thuế Nhập khẩu (với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài) hoặc giá trị thuế Tiêu thụ đặc biệt (với hàng hóa bị đánh thuế thiêu thụ đặc biệt)
  • CK thương mại, Giảm giá hàng mua: Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí
    • Giá thực tế của vật liệu tự chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất ra NVL cộng (+) chi phí vận chuyển (nếu có)
    • Giá thực tế của vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho là trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công chế biến cộng (+) chi phí phải trả cho người nhận gia công chế biến cộng (+) các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhậ
    • Giá thực tế của vật liệu được cấp: Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho là giá trị ghi trên biên bản giao nhận cộng (+) các chi phí phát sinh khi nhậ
    • Giá thực tế của vật liệu nhận góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của vật tư nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng (+) các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật tư.
    • Giá thực tế của vật liệu được biếu tặng, viện trợ: Giá trị vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng (+) các chi phí khác phát
    • Giá thực tế của phế liệu thu hồi: là giá có thể sử dụng lại hoặc giá có thể bán.
      • Đánh giá NVL xuất kho

Việc tính giá xuất NVL trong kì là cơ sở để xác định chi phí NVL trực tiếp, một bộ phận của chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong kì đó.Do đó nó cũng là cơ sở để kế toán tính giá thành sản phẩm và ghi giá vốn hàng bán. Với mọi doanh nghiệp việc tính giá NVL đều phải đảm bảo sự cân bằng sau:

NVL tồn đầu kì + nhập trong kì =NVL tồn cuối kì +NVL xuất trong kì

Nguyên vật liệu được thu mua và nhập kho thường là từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy giá vốn thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho là khác nhau. Vì vậy, khi xuất kho vật tư tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán ở từng doanh nghiệp là lựa chọn một trong các phương pháp sau để xác định trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho:

  • Phương pháp bình quân gia quyền
  • Phương pháp giá thực tế đích danh
  • Phương pháp FIFO
  • Phương pháp LIFO
    • Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này NVL được xác định theo từng loại hay từng lô hàng và được giữ nguyên từ lúc mua vào cho tới lúc xuất kho. Vật tư thuộc lô nào, theo giá nào thì khi xuất sẽ tính theo giá đó.

Có thể nói đây là phương pháp lý tưởng nhất, giá trị NVL tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó, đồng thời phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của hạch toán kế toán: chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của NVL xuất dùng cho sản xuất phù hợp với giá trị của thành phẩm mà nó tạo ra (do đó nó phù hợp với doanh thu từ việc tiêu thụ thành phẩm này). Hơn nữa, giá trị của NVL tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Mặc dù vậy đây lại là phương pháp đòi hỏi những điều kiện áp dụng rất khắt khe trong việc quản lý và phân lô sản phẩm. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp rất khó có thể áp dụng phương pháp này nếu như không có một bộ máy quản lý tốt.

Phương pháp này thương được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại NVL, giá trị của mỗi loại lớn, dễ phân biệt giữa các chủng loại với nhau. Khi áp dụng phương pháp này thì vấn đề về bảo quản, phân lô, bố trí từng mặt hàng, từng lô ở đâu doanh nghiêp phải theo dõi thường xuyên, đầy đủ. Bên cạnh đó doanh nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh và theo dõi thời hạn bảo quản.

  • Phương pháp FIFO

Phương pháp này giả thiết rằng NVL nào nhập vào kho trước sẽ được xuất ra trước, xuất hết số nhập trước rồi đến số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất ra. Nói cách khác, giá thực tế của số hàng nhập trước sẽ đựơc dùng làm giá để tính giá thực tế của số hàng xuất trước và do vậy giá thực tế của số vật tư tồn cuối kì sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau.

Ưu điểm của phương pháp này là nó gần đúng với luồng xuất nhập hàng trong thực tế. Trong trường hợp vật tư được quản lý theo đúng hình thức nhập trước xuất trước, phương pháp này sẽ gần đúng với giá thực tế đích danh. Do đó sẽ phản ánh tương đối chính xác giá trị vật tư xuất kho và tồn kho. Hơn nữa, giá trị vật tư cuối kì chính là giá trị hàng mua vào sau cùng nên nó được phản ánh gần đúng với giá trị trường. Do đó phương pháp này cung cấp một giá trị hợp lý về giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. Phương pháp này thích hợp với điều kiện hàng tồn kho luân chuyển nhanh.

Tuy nhiên khi áp dụng phương pháp này, chi phí sẽ có mức trễ hơn so với giá thị trường. Ví dụ như khi giá thị trường giảm, chí phi trong kì sẽ có xu hướng tăng lên. Nhưng trong trường hợp giá trị trên thị trường tăng, giá thành trong kì sẽ không tương thích với giá thị trường.

Phương pháp này thường được áp dụng trong những doanh nghiệp có ít chủng loại NVL hay là có ít danh điểm. Số lần nhập NVL trong kì ít.

Did you find apk for android? You can find new Free Android Games and apps.

Để lại bình luận

Scroll
0926708666
Power by

Download Free AZ | Free Wordpress Themes